Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Phú
Ngày gửi: 17h:14' 08-01-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Phú
Ngày gửi: 17h:14' 08-01-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Thương
vợ
Người giảng : Lờ Xuõn Phỳ - PTTH - Tõn Thành
Trần Tế Xương
1. Tác giả
a. Tiểu sử
-TrÇn TÕ X¬ng (Tó X¬ng) sinh ngµy 5/9/1870 mÊt ngµy 29/11/1907 khi míi 37 tuæi.
- Quª Vị Xuyên – Nam Định
- B¶n th©n: Lµ ngêi cã tµi nhng thi cö lËn ®Ën.
b. Sự nghiệp sáng tác
- Số lượng: 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm.
- Phong cách: trào phúng và trữ tình.
- Giá trị: Đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời.
2. Tác phẩm
- Đề tài: viết về người vợ.
- Thể loại: trữ tình Đường luật.
II. Đọc văn bản
1. Khái quát về bà Tú
- Công việc: Buôn bán.
- Thời gian: Quanh năm-> Cả năm, thời gian liên tục.
- Địa điểm: mom sông -> chông chênh, có thể nguy hiểm.
- Gia cảnh: nhà đông người.
- Trách nhiệm: nuôi đủ: không thừa không thiếu (chất lượng, số lượng) ? trụ cột của gia đình, mang cả gánh nặng gia đình trên vai.
Bà Tú là người phụ nữ đảm đang, tần tảo, tháo vát.
Thương vợ
TRẦN TẾ XƯƠNG
?Khái quát?Nỗi khổ tăng gấp bội
? Xoáy sâu nỗi khổ
?Những người vợ ngược xuôi tần tảo
- Con cò lặn lội bờ sông
?Sự rợn ngợp của k/g,t/g? Cô đơn lẻ loi
- Khi quãng vắng
?Đảo ngữ nhấn mạnh?Gợi bước đi.
- Lặn lội thân cò
2. Nỗi vất vả của bà Tú
- Thân cò
? Láy tượng thanh ? mặc cả,kì kèo, cau có, cãi cọ
- Eo sèo - Buổi đò đông
? Láy + đối ? cuộc đời nhiều mồ hôi, nhiều cay đắng
? Sự xót thương của ông Tú
3. Ông Tú nói hộ tâm sự của bà Tú
- Một duyên hai nợ : cuộc hôn nhân không thực sự hạnh phúc.
- năm nắng mười mưa : cuộc sống vất vả, nhọc nhằn
?Số từ + lối nói tăng cấp : 1,2,5,10 ? Âm hưởng dằn vặt chua chát
- Âu đành phận, dám quản công
?Dằn lòng, chấp nhận, không lời than
4. Thái độ của ông Tú
- Cha mẹ thói đời - và ch?i chớnh mỡnh
?than cho vợ
?Vẻ đẹp n/cách
- Thói đời : b?t cụng d?i v?i ngu?i ph? n? ô an ? b?c ằ
vô dụng, không có trách nhiệm với gia đình.
=> Biểu hiện cao nhất sự ăn năn, lòng biết ơn với bà Tú.
c/ luyện
Tập
I/ Hình tượng bà Tú được quan sát và miêu tả ?
_ Quanh năm buôn bán?Gánh vác gánh nặng gia đình
_ Nuôi đủ 5 con với 1 chồng?Chồng vô tích sự?gánh nặng gấp đôi
_ Lặn lội thân cò?h/ảnh ca dao?c/sống tần tảo lam lũ
_ Eo sèo - buổi đò động?Sự nguy hiểm trong việc đi lại
?Tình cảm yêu thương trân trọng qui mến của t/g
II/ Nhận xét về ngôn ngữ của bài thơ ?
_ Ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc, nhiều chất liệu của lời nói hàng ngày : Quanh năm, năm nắng mười mưa, 1 duyên 2 nợ
_ Hình ảnh thơ gần gũi quen thuộc: thân cò, đò đông
?Không cầu kì,gọt giũa? cảm xúc chân thành
Bài học đến đây kết thúc, chúc quý thầy ( cô ) đóng góp nhiệt tình để bài học kế tiếp đạt hiệu quả hơn – Xin cám ơn
vợ
Người giảng : Lờ Xuõn Phỳ - PTTH - Tõn Thành
Trần Tế Xương
1. Tác giả
a. Tiểu sử
-TrÇn TÕ X¬ng (Tó X¬ng) sinh ngµy 5/9/1870 mÊt ngµy 29/11/1907 khi míi 37 tuæi.
- Quª Vị Xuyên – Nam Định
- B¶n th©n: Lµ ngêi cã tµi nhng thi cö lËn ®Ën.
b. Sự nghiệp sáng tác
- Số lượng: 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm.
- Phong cách: trào phúng và trữ tình.
- Giá trị: Đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời.
2. Tác phẩm
- Đề tài: viết về người vợ.
- Thể loại: trữ tình Đường luật.
II. Đọc văn bản
1. Khái quát về bà Tú
- Công việc: Buôn bán.
- Thời gian: Quanh năm-> Cả năm, thời gian liên tục.
- Địa điểm: mom sông -> chông chênh, có thể nguy hiểm.
- Gia cảnh: nhà đông người.
- Trách nhiệm: nuôi đủ: không thừa không thiếu (chất lượng, số lượng) ? trụ cột của gia đình, mang cả gánh nặng gia đình trên vai.
Bà Tú là người phụ nữ đảm đang, tần tảo, tháo vát.
Thương vợ
TRẦN TẾ XƯƠNG
?Khái quát?Nỗi khổ tăng gấp bội
? Xoáy sâu nỗi khổ
?Những người vợ ngược xuôi tần tảo
- Con cò lặn lội bờ sông
?Sự rợn ngợp của k/g,t/g? Cô đơn lẻ loi
- Khi quãng vắng
?Đảo ngữ nhấn mạnh?Gợi bước đi.
- Lặn lội thân cò
2. Nỗi vất vả của bà Tú
- Thân cò
? Láy tượng thanh ? mặc cả,kì kèo, cau có, cãi cọ
- Eo sèo - Buổi đò đông
? Láy + đối ? cuộc đời nhiều mồ hôi, nhiều cay đắng
? Sự xót thương của ông Tú
3. Ông Tú nói hộ tâm sự của bà Tú
- Một duyên hai nợ : cuộc hôn nhân không thực sự hạnh phúc.
- năm nắng mười mưa : cuộc sống vất vả, nhọc nhằn
?Số từ + lối nói tăng cấp : 1,2,5,10 ? Âm hưởng dằn vặt chua chát
- Âu đành phận, dám quản công
?Dằn lòng, chấp nhận, không lời than
4. Thái độ của ông Tú
- Cha mẹ thói đời - và ch?i chớnh mỡnh
?than cho vợ
?Vẻ đẹp n/cách
- Thói đời : b?t cụng d?i v?i ngu?i ph? n? ô an ? b?c ằ
vô dụng, không có trách nhiệm với gia đình.
=> Biểu hiện cao nhất sự ăn năn, lòng biết ơn với bà Tú.
c/ luyện
Tập
I/ Hình tượng bà Tú được quan sát và miêu tả ?
_ Quanh năm buôn bán?Gánh vác gánh nặng gia đình
_ Nuôi đủ 5 con với 1 chồng?Chồng vô tích sự?gánh nặng gấp đôi
_ Lặn lội thân cò?h/ảnh ca dao?c/sống tần tảo lam lũ
_ Eo sèo - buổi đò động?Sự nguy hiểm trong việc đi lại
?Tình cảm yêu thương trân trọng qui mến của t/g
II/ Nhận xét về ngôn ngữ của bài thơ ?
_ Ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc, nhiều chất liệu của lời nói hàng ngày : Quanh năm, năm nắng mười mưa, 1 duyên 2 nợ
_ Hình ảnh thơ gần gũi quen thuộc: thân cò, đò đông
?Không cầu kì,gọt giũa? cảm xúc chân thành
Bài học đến đây kết thúc, chúc quý thầy ( cô ) đóng góp nhiệt tình để bài học kế tiếp đạt hiệu quả hơn – Xin cám ơn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất