Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 11h:22' 12-08-2019
Dung lượng: 64.0 MB
Số lượt tải: 561
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 11h:22' 12-08-2019
Dung lượng: 64.0 MB
Số lượt tải: 561
Số lượt thích:
0 người
Bài 2:
Thuyết electron
Định luật bảo toàn điện tích
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
I. Thuyết electron
Điện tích
1 e = - 1,6.10-19 C (điện tích nguyên tố âm)
1 p = + 1,6.10-19 C (điện tích nguyên tố dương)
1 n = 0
Thông thường: ne = np trung hòa
Khối lượng
1 me = 9,1.10-31 kg
1 p ≈ 1 n ≈ 1,67.10-27 kg
Thông số
Đây là nguyên tử của nguyên tố nào?
Helium (He)
Hidrogen (H)
Deuterium
(2H)
2. Thuyết electron
I. Thuyết electron
2. Thuyết electron
Nguyên tử có thể nhận thêm hay mất đi electron.
Nguyên tử trung hòa + electron = ion âm
Nguyên tử trung hòa - electron = ion dương
Vật nhiễm điện (+) khi số proton > số electron.
Vật nhiễm điện (-) khi số proton < số electron.
I. Thuyết electron
1. Giải thích về vật dẫn điện và cách điện
Muốn dẫn điện Cần những hạt mang điện (electron, ion +, ion -) chuyển động tự do (điện tích tự do)
Vật dẫn điện: chứa nhiều điện tích tự do
Vật cách điện: chứa ít điện tích tự do
II. Vận dụng
Kim loại:
Dung dịch axit, ba-zơ, muối:
Không khí bị nung nóng:
Nước tinh khiết ở nhiệt độ thường:
Các loại điện tích tự do trong
1 số vật dẫn điện
electron
ion
ion
Không dẫn điện
2. Giải thích sự nhiễm điện do tiếp xúc
Điện tích tự do truyền từ nơi nhiều sang nơi ít.
II. Vận dụng
3. Giải thích sự nhiễm điện do hưởng ứng
Điện tích tự do cùng dấu bị đẩy ra xa nhau, trái dấu bị hút lại gần nhau.
II. Vận dụng
Trong một hệ cô lập về điện (không trao đổi điện tích được với các vật ngoài hệ), tổng đại số của các điện tích là không đổi.
III. Định luật bảo toàn điện tích
Vận dụng: Ảo thuật với tĩnh điện
Củng cố
Câu 1:
Ion âm được hình thành khi nào?
a. Khi nguyên tử nhận thêm các electron.
b. Khi nguyên tử nhận thêm các proton.
c. Khi nguyên tử cho các electron.
d. Khi nguyên tử tiếp xúc với một nguyên tử khác.
ĐÚNG
SAI
Câu 2:
Trong sự nhiễm điện do tiếp xúc, sau khi tiếp xúc với vật đã nhiễm điện và được tách ra, hai vật sẽ
luôn trở thành các vật trung hoà về điện.
b. mang điện tích có độ lớn bằng nhau.
c. nhiễm điện trái dấu.
d. nhiễm điện cùng dấu.
Thuyết electron
Định luật bảo toàn điện tích
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
I. Thuyết electron
Điện tích
1 e = - 1,6.10-19 C (điện tích nguyên tố âm)
1 p = + 1,6.10-19 C (điện tích nguyên tố dương)
1 n = 0
Thông thường: ne = np trung hòa
Khối lượng
1 me = 9,1.10-31 kg
1 p ≈ 1 n ≈ 1,67.10-27 kg
Thông số
Đây là nguyên tử của nguyên tố nào?
Helium (He)
Hidrogen (H)
Deuterium
(2H)
2. Thuyết electron
I. Thuyết electron
2. Thuyết electron
Nguyên tử có thể nhận thêm hay mất đi electron.
Nguyên tử trung hòa + electron = ion âm
Nguyên tử trung hòa - electron = ion dương
Vật nhiễm điện (+) khi số proton > số electron.
Vật nhiễm điện (-) khi số proton < số electron.
I. Thuyết electron
1. Giải thích về vật dẫn điện và cách điện
Muốn dẫn điện Cần những hạt mang điện (electron, ion +, ion -) chuyển động tự do (điện tích tự do)
Vật dẫn điện: chứa nhiều điện tích tự do
Vật cách điện: chứa ít điện tích tự do
II. Vận dụng
Kim loại:
Dung dịch axit, ba-zơ, muối:
Không khí bị nung nóng:
Nước tinh khiết ở nhiệt độ thường:
Các loại điện tích tự do trong
1 số vật dẫn điện
electron
ion
ion
Không dẫn điện
2. Giải thích sự nhiễm điện do tiếp xúc
Điện tích tự do truyền từ nơi nhiều sang nơi ít.
II. Vận dụng
3. Giải thích sự nhiễm điện do hưởng ứng
Điện tích tự do cùng dấu bị đẩy ra xa nhau, trái dấu bị hút lại gần nhau.
II. Vận dụng
Trong một hệ cô lập về điện (không trao đổi điện tích được với các vật ngoài hệ), tổng đại số của các điện tích là không đổi.
III. Định luật bảo toàn điện tích
Vận dụng: Ảo thuật với tĩnh điện
Củng cố
Câu 1:
Ion âm được hình thành khi nào?
a. Khi nguyên tử nhận thêm các electron.
b. Khi nguyên tử nhận thêm các proton.
c. Khi nguyên tử cho các electron.
d. Khi nguyên tử tiếp xúc với một nguyên tử khác.
ĐÚNG
SAI
Câu 2:
Trong sự nhiễm điện do tiếp xúc, sau khi tiếp xúc với vật đã nhiễm điện và được tách ra, hai vật sẽ
luôn trở thành các vật trung hoà về điện.
b. mang điện tích có độ lớn bằng nhau.
c. nhiễm điện trái dấu.
d. nhiễm điện cùng dấu.








Cảm ơn bạn. Bài giảng rất hay.