Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà
Ngày gửi: 15h:49' 13-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 954
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CÁC EM
GV: Đào Thị Quyết
KIỂM TRA BÀI CŨ:
CÂU HỎI:
+ Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của ĐacUyn?

+ Theo ĐacUyn cơ chế tác động của CLTN dẫn đến sự hình thành loài mới xảy ra như thế nào?
Theo Đacuyn
Quan điểm tiến hóa của ĐacUyn?
CLTN giữa lại các biến dị cá thể có lợi , đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật, di truyền cho thế hệ sau
=> hình thành loài mới.
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
1. Đột biến
2. Di – nhập gen
3. Chọn lọc tự nhiên
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
5. Giao phối không ngẫu nhiên



Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
*. Sự ra đời: Tổng hợp nhiều thành tựu trong các lĩnh vực: phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái học… đặc biệt là di truyền học bổ sung cho quan điểm tiến hóa bằng CLTN của ĐacUyn.
T.Dobzhansky
Ronald Fisher
Haldane
E.Mayr
THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Cùng nhiều nhà khoa học khác
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
*. Nội dung:
Hỏi:
Theo quan điểm THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP thì:

+ Đơn vị tiến hóa là gì?

+ Tiến hóa được hiểu như thế nào?
Theo Đacuyn
Đơn vị chịu tác động của tiến hóa theo ĐacUyn là gì?
CÁ THỂ
Ong chúa (2n)
Giảm phân
Trứng (n)
Không được thụ tinh
Được thụ tinh
Trinh sản ở ong
HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ONG:
Một đàn ong (Quần thể ong) tốt nếu có những con ong thợ tốt, nhưng những con ong thợ không sinh sản được, vậy nó có truyền lại những đặc điểm tốt cho thế hệ sau không?
KL: Đơn vị tiến hóa cơ sở: Quần thể








Nhiều cơ thể mới (2n)
1 Cơ thể gốc (2n)
Phân chia
Sao biển - sinh sản nhờ phân mảnh( Hình thức SSVT).
Cơ sở KH: nguyên phân
Bộ NST, hệ gen:
Không thay đổi
Không có
tiến hóa
KL: Tiến hóa: Là quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Để tìm hiểu về Thuyết tiến hóa tổng hợp ban Minh có làm 1 bảng sau. Em hãy kiểm tra tính chính xác trong nội dung của bảng giúp bạn Minh nhé! Nếu sai hãy sửa lại giúp Minh:
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Bảng hoàn chỉnh về Thuyết tiến hóa tổng hợp:
Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Là quá trình làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
- Quy mô nhỏ(quần thể).
nhỏ (quần thể)
lớn
Tương đối ngắn.
Rất dài (hàng triệu năm)
Hình thành loài mới.
Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
KL: Hình thành loài là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Biến dị di truyền là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
+ Biến dị sơ cấp (ĐBG + ĐB NST).
+ Biến dị thứ cấp (biến dị tổ hợp)
+ Sự di – nhập gen.
- Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có biến dị di truyền.
Theo quan điểm hiện đại, tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể thiếu gì?
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA

KL: Nhân tố tiến hóa: là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thế nào là nhân tố tiến hóa?
P: AA x AA
ĐỘT BIẾN
Gp: A A → a

F1: Aa

F1 x F1: Aa x Aa

GF1: 1/2A:1/2 a 1/2A:1/2a

F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa

KH: 3/4 : 1/4
+ Alen A:
P: AA x AA

Gp: A A

F1: AA

F1 x F1: AA x AA

GF1: A A

F2: 100% AA





















1. Đột biến:
+ Alen ĐB a:





















KL: Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần KG của quần thể => là nhân tố tiến hóa.
KL: Gây ra những biến dị di truyền (ĐBG và ĐB nhiễm sắc thể) ở các đặc tính hình thái, sinh lí, hóa sinh…
=> là nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
1. Đột biến:
Nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng mào ở gà?
Tần số đột biến gen ở mỗi gen là khoảng bao nhiêu?
-Tần số ĐBG ở mỗi gen không đáng kể (10-6 =>10-4)
Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm
(người bệnh thiếu máu do hồng cầu không có khả năng vận chuyển O2 và CO2)
Trẻ bị hội chứng Down
( 3 NST số 21)
Vì sao đa số đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật?
KL:
- Đột biến có hại vì: phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa kiểu gen với môi trường.
- So với ĐB NST thì ĐBG là nguyên liệu chủ yếu hơn vì: ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và khả năng sinh sản.
ĐBG và ĐB NST loại nào ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật?
+ Ví dụ: côn trùng mang gen kháng thuốc trừ sâu DDT
KL: Giá trị thích nghi của 1 thể đột biến phụ thuộc tổ hợp gen + Môi trường.
Hãy so sánh giá trị thích nghi của côn trùng mang ĐB kháng thuốc trừ sâu DDT trong 2 TH:
a/ Môi trường không có thuốc trừ sâu?
b/ Môi trường có thuốc trừ sâu?
2. Di – nhập gen:
Quần thể 1 Quần thể 2
Thế nào là di – nhập gen?
Giả sử
+ Alen A: màu xanh
+ Alen a: màu nâu
Quần thể 1:
có alen A và alen a trong kiểu gen
Quần thể 1:
Thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen.
KL: - Di - nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
- Di - nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể => là nhân tố tiến hóa.
KL:
- Di - nhập gen ở thực vật: sự phát tán bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
Hạt phấn của cây hoa màu đỏ có thể nhờ gió bay sang thụ cho cây hoa màu vàng. Đây có được coi là sự di – nhập gen không?
Quần thể 1 Quần thể 2
KL:
- Di - nhập gen ở động vật: sự di cư của cá thể QT này đến QT khác và giao phối với cá cá thể trong QT mới di cư đến.
1. Đột biến
2. Di - nhập gen
3. Chọn lọc tự nhiên
- CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào yếu tố chọn lọc là chống lại alen lặn hay alen trội.
=> CLTN là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
1. Đột biến
2. Di - nhập gen
3. Chọn lọc tự nhiên
- Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền hay phiêu bạt gen): cháy rừng, vật cản địa lý, sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể.
- Hậu quả:
* Biến đổi về tần số alen với đặc điểm:
+ Thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định
+ Làm cho 1 alen nào đó bị loại bỏ hoặc trở nên phổ biến trong quần thể.
* Nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
1. Đột biến
2. Di - nhập gen
3. Chọn lọc tự nhiên
5. Giao phối không ngẫu nhiên
- Gồm: giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn lọc.
- Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng đồng hợp và giảm dị hợp → Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền (là nhân tố chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể).
Kể các hình thức giao phối không ngẫu nhiên?
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
CỦNG CỐ:
Câu hỏi: Nhận định nào sau đây không đúng?
Đột biến gen thường gây hại cho cá thể mang đột biến.
Nhân tố tiến hóa là nhân tố không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thuyết tiến hóa tổng hợp đã bổ sung cho thuyết tiến hóa theo con đường CLTN của ĐacUyn.
Hãy hoàn thành Phiếu học tập được phát, nộp lại vào cuối giờ học lấy điểm.
CỦNG CỐ:
468x90
 
Gửi ý kiến