Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng anh 9 sach moi review menh de quan he

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 20h:45' 24-07-2019
Dung lượng: 477.9 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
RELATIVE CLAUSE: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
A. Định nghĩa:
1. Là mệnh đề được kết hợp bởi các đại từ quan hệ (who, whom, which, why,whose, what, that) hoặc các trạng từ quan hệ (when = on which, where = in which) nhằm giải thích cho các danh từ hoặc chủ ngữ đứng trước nó.
Eg: Mr Cuong,who teaches us math, is tall
2. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề không có dấu phẩy trước đại từ quan hệ và mệnh đề này không thể bỏ đi được
3. - Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề có dấu phẩy trước đại từ quan hệ này có thể bỏ đi được.
- Chủ ngữ của mệnh đề quan hệ không xác định thường là danh từ riêng.
- Đại từ “that” không dùng dược trong mệnh đề quan hệ không xác định.
B. Các loại mệnh đề quan hệ
1. Cách dùng “Who”: người mà
Ta dùng “Who” để thay thế cho danh từ, đại từ chỉ người làm chủ ngữ (man, woman, girl, boy, chidren, I, you, we, they, she, he).
 
S1 + V1 + O1 + Who + V2 + O2 (bỏ S2)
Eg: That is a girl. She is my friend.
 That is a girl who is my friend.
 
 
Eg: 1. That boy is tall. He is a footballer.
 That boy is a footballer is tall.
2. The man is injured in an accident. He was taken to the hospital.
 The man who is injured in an accident was taken to the hospital.
2. Cách dùng “Whom”: người mà
Ta dùng “Whom” để thay thế cho danh từ hoặc đại từ chỉ người làm vị ngữ (man, woman, me, you, him, her, us, them).
 
S1 + V1 + O1 + Whom + S2 + V2 + A2 (bỏ O2)
Eg: This is a man. I met him yesterday.
 This is a man whom I met yesterday.
 
S1 + Whom + S2 + V2 + A2 + V1 + O1 (bỏ O2)
Eg: The boy is tall. She loves him so much.
 The boy whom she loves so much is tall.
3. Cách dùng “When” = On Which: Khi mà
Ta dùng “When” để thay thế cho danh từ, đại từ chỉ thời gian (year, month, day, on that day, at that time,....).
 
S1 + V1 + A1 + (When, on which) + S2 + V2 + O2 (bỏ A2)
Eg: Sunday is a day. I don’t go to school on that day.
 Sunday is a day when I don’t go to school.
 
S1 + When + S2 + V2 + O2 + V1 + A1 (bỏ A2)
Eg: Tet holiday is a special for us. We always make chung cake on that time.
 Tet holiday when we always make chung cake is a special for us.
4. Cách dùng “Which”: cái mà, loại mà
a. Ta dùng “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ ( cat, dog,...).
 
S1 + V1 + O1 + Which + V2 + O2 (bỏ S2)
Eg: That is a pen. It is new.
 That is a pen which is new.
 
 
Eg: That cat is nice. It was bought yesterday.
 That cat which was bought yesterday is nice.
b. Ta còn dùng “Which” để thay thế cho danh từ hoặc đại từ chỉ ật làm vị ngữ (cat, dog, it, them).
 
S1 + V1 + O1 + Which + S2 + V2 + A2 (bỏ O2)
Eg: That is a cat. I bought the cat yesterday.
 That is a cat which I bought yesterday.
 
S1 + Which + S2 + V2 + A2 + V1 + O1 ( bỏ O2)
Eg: This book is new. Nguyen Du wrote it a long time ago.
 This book which Nguyen Du wrote a long time ago is new.
5. Cách dùng “ WHOSE”: của ai, của người mà
Ta dùng “Whose” để thay cho tính từ sở hữu (my, your, her, his, our, its, their) hoặc sở hữu cách danh từ (Hoa’s, cat’s, dog’s) hoặc giới từ “of + N”. Khi dùng “Whose” ta phải bỏ chúng đi.
 
S1 + V1 + O1 + Whose + S2 + V2 + O2 (bỏ sở hữu)
Eg: This is a man. His name is Nam.
 This is a man whose name is Nam.
 
S1 + Whose + S2 + V2 + O2 + V1 + O1 (bỏ sở hữu)
Eg: This girl is tall. Her name is Lan.
 This girl whose name is Lan.
 
 
S1 + Whose + O2 + S2 + V2 + V1 + O1
Eg: That cat is new. I like its color very much.
 That cat whose color I like very much is new.
S1 + V1 + O1 + Whose + O2 + S2 + V2
Eg: That is a man. She loves his characters so much.
 That is a man whose characters she loves so much.
e. Thay cho “of + N”
Eg: This is a table. The legs of table are broken.
 This is a table whose legs are broken.
Note: Trước và sau “Whose” đều là danh từ cùng chỉ một đối tượng.
 
 
6. Cách dùng “ Where”: nơi mà = “ in which”
Ta dùng “Where” để thay thế cho danh từ hoặc trạng từ chỉ nơi chốn (here, there, over there, place, village, country, class...)
S1 + V1 + A1 + Where + S2 + V2 + O2 (bỏ A2)
Eg: Viet Nam is a place. I was born in Viet Nam
 Viet Nam is a place where I was born.
S1 + Where + S2 + V2 + O2 + V1 + A1
Eg: Da Lat is a famous rose. We alway visit there.
 Da Lat where we alway visit is a famaous roes.
7. Cách dùng “ THAT”
Ta dùng “That” để thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật hoặc dang từ chỉ người hoặc danh từ chỉ vật hoặc danh từ chỉ người hoặc danh từ chỉ chỉ vật và một số cụm từ (a few things, things).
Eg: There is a few things. I like them.
 There is a few things I like.
8. Cách dùng “Why”
Ta dùng “Why” để thay thế cho từ chỉ lí do (reason).
Eg: Tell me the reason. The reason why you love me.
 Tell me the reason why you love me.
 
Gửi ý kiến