Bài 1: Cuộc sống quanh em - Chia sẻ và đọc: Làm việc thật là vui.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 10h:27' 06-09-2021
Dung lượng: 42.8 MB
Số lượt tải: 536
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 10h:27' 06-09-2021
Dung lượng: 42.8 MB
Số lượt tải: 536
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn Nhật Tân)
CHÀO MỪNG CÁC CON
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
Khởi động
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ LÙN
A. cầu mây
B. cầu lông
C. cầu mưa
D. cầu vồng
Cầu gì chỉ mọc sau mưa
Lung linh bảy sắc bắc vừa tới mây?
ĐÚNG RỒI
Cái gì nằm ở trong nhà, Nhìn lên mặt nó biết ngay giờ nào - Là cái gì?
ĐÚNG RỒI
A. Cái quạt
B. Đồng hồ
C. Tivi
D. Tủ lạnh
Cuộc sống
quanh em
CHIA SẺ
Quan sát bức tranh và cho biết:
Đây là những ai, những vật gì, con gì ?
Mỗi người trong bức tranh làm gì?
Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì?
4
10
11
1
7
Con trâu
Trường tiểu học
Nông dân
2
Học Sinh
3
Con mèo
Bông hoa
Đèn đường
6
Thợ xây
Cây dừa
5
8
9
Cây chuối
Xe taxi
là nơi để học sinh các lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) đến học tập, vui chơi dưới sự dẫn dắt của các thầy cô giáo.
1. Trường tiểu học:
2. Nông dân:
gặt lúa chín.
3. Học sinh:
đến trường đi học.
4. Con trâu:
là con vật được nuôi để cày bừa, làm thức ăn cho con người.
5. Cây dừa:
là cây ăn quả, làm đẹp môi trường sống.
là vật dụng dùng để chiếu sáng cho các phương tiện giao thông đi trên đường.
6. Đèn đường:
7. Thợ xây:
xây những bức tường bao.
8. Cây chuối:
là cây ăn quả, làm đẹp môi trường sống.
9. Xe taxi:
là phương tiện dùng để chở hành khách tơi nơi mà họ muốn đến.
10. Con mèo:
là con vật được nuôi để bắt chuột, làm cảnh.
11. Bông hoa:
là vật trang trí, làm đẹp môi trường sống
Làm việc thật là vui
Đọc
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
Luyện đọc câu
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
1
2
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
sắc xuân
- Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân
rực rỡ
- Rực rỡ: tươi sáng, nổi bật lên
tưng bừng
- Tưng bừng: vui, lôi cuốn nhiều người
đỡ
- Đỡ: giúp
:
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
ĐỌC HIỂU
1. Mỗi vật, con vật được nói trong bài làm việc gì?
Đồng hồ: báo phút, báo giờ.
Con gà trống: gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú: kêu tu hú, tu hú báo hiệu sắp đến mùa vải chín.
Con chim sâu: bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào: nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Bé bận rộn như thế nào ?
Bé làm bài
Bé đi học
Bé quét nhà, nhặt rau.
Bé chơi với em đỡ mẹ.
3. Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích:
A
B
C
Vì bé làm việc có ích.
Vì bé yêu thích việc mình làm.
Vì bé được làm việc như mọi người, mọi vật.
4. Bài tập đọc này muốn nói với em điều gì?
Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
LUYỆN ✰ TẬP
1. Tưởng tượng mỗi từ dưới đây là một hành khách. Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp:
em ,
đồng hồ ,
gà ,
tu hú ,
hoa ,
nhà ,
ngày ,
giờ ,
rau ,
trời ,
chim ,
sâu ,
(quả) vải ,
phút ,
mẹ ,
d) Chỉ thời gian:
2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học
a) Chỉ người:
b) Chỉ vật:
c) Chỉ con vật:
d) Chỉ thời gian:
ông, bà, bố, cô, chú, thím.
công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh viện, trường học, …
con chó, con khỉ, con dê, con ngựa, con mèo, ...
giây, tích tắc.
Sự vật
d) Chỉ thời gian:
2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học
a) Chỉ người:
b) Chỉ vật:
c) Chỉ con vật:
d) Chỉ thời gian:
ông, bà, bố, cô, chú, thím.
công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh viện, trường học, …
con chó, con khỉ, con dê, con ngựa, con mèo, ...
giây, tích tắc.
Sự vật
Các từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,...được gọi chung là các từ ngữ chỉ sự vật.
Ghi nhớ
Dặn dò:
THANK YOU
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI.
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
Khởi động
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ LÙN
A. cầu mây
B. cầu lông
C. cầu mưa
D. cầu vồng
Cầu gì chỉ mọc sau mưa
Lung linh bảy sắc bắc vừa tới mây?
ĐÚNG RỒI
Cái gì nằm ở trong nhà, Nhìn lên mặt nó biết ngay giờ nào - Là cái gì?
ĐÚNG RỒI
A. Cái quạt
B. Đồng hồ
C. Tivi
D. Tủ lạnh
Cuộc sống
quanh em
CHIA SẺ
Quan sát bức tranh và cho biết:
Đây là những ai, những vật gì, con gì ?
Mỗi người trong bức tranh làm gì?
Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì?
4
10
11
1
7
Con trâu
Trường tiểu học
Nông dân
2
Học Sinh
3
Con mèo
Bông hoa
Đèn đường
6
Thợ xây
Cây dừa
5
8
9
Cây chuối
Xe taxi
là nơi để học sinh các lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) đến học tập, vui chơi dưới sự dẫn dắt của các thầy cô giáo.
1. Trường tiểu học:
2. Nông dân:
gặt lúa chín.
3. Học sinh:
đến trường đi học.
4. Con trâu:
là con vật được nuôi để cày bừa, làm thức ăn cho con người.
5. Cây dừa:
là cây ăn quả, làm đẹp môi trường sống.
là vật dụng dùng để chiếu sáng cho các phương tiện giao thông đi trên đường.
6. Đèn đường:
7. Thợ xây:
xây những bức tường bao.
8. Cây chuối:
là cây ăn quả, làm đẹp môi trường sống.
9. Xe taxi:
là phương tiện dùng để chở hành khách tơi nơi mà họ muốn đến.
10. Con mèo:
là con vật được nuôi để bắt chuột, làm cảnh.
11. Bông hoa:
là vật trang trí, làm đẹp môi trường sống
Làm việc thật là vui
Đọc
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
Luyện đọc câu
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
1
2
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
sắc xuân
- Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân
rực rỡ
- Rực rỡ: tươi sáng, nổi bật lên
tưng bừng
- Tưng bừng: vui, lôi cuốn nhiều người
đỡ
- Đỡ: giúp
:
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
ĐỌC HIỂU
1. Mỗi vật, con vật được nói trong bài làm việc gì?
Đồng hồ: báo phút, báo giờ.
Con gà trống: gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú: kêu tu hú, tu hú báo hiệu sắp đến mùa vải chín.
Con chim sâu: bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào: nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Bé bận rộn như thế nào ?
Bé làm bài
Bé đi học
Bé quét nhà, nhặt rau.
Bé chơi với em đỡ mẹ.
3. Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích:
A
B
C
Vì bé làm việc có ích.
Vì bé yêu thích việc mình làm.
Vì bé được làm việc như mọi người, mọi vật.
4. Bài tập đọc này muốn nói với em điều gì?
Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
LUYỆN ✰ TẬP
1. Tưởng tượng mỗi từ dưới đây là một hành khách. Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp:
em ,
đồng hồ ,
gà ,
tu hú ,
hoa ,
nhà ,
ngày ,
giờ ,
rau ,
trời ,
chim ,
sâu ,
(quả) vải ,
phút ,
mẹ ,
d) Chỉ thời gian:
2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học
a) Chỉ người:
b) Chỉ vật:
c) Chỉ con vật:
d) Chỉ thời gian:
ông, bà, bố, cô, chú, thím.
công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh viện, trường học, …
con chó, con khỉ, con dê, con ngựa, con mèo, ...
giây, tích tắc.
Sự vật
d) Chỉ thời gian:
2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học
a) Chỉ người:
b) Chỉ vật:
c) Chỉ con vật:
d) Chỉ thời gian:
ông, bà, bố, cô, chú, thím.
công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh viện, trường học, …
con chó, con khỉ, con dê, con ngựa, con mèo, ...
giây, tích tắc.
Sự vật
Các từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,...được gọi chung là các từ ngữ chỉ sự vật.
Ghi nhớ
Dặn dò:
THANK YOU
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI.








Bài giảng rất hay. Cảm ơn bạn.