Tiếng Viết lớp 5 bài 4C: Cảnh vật quanh em (Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thắng
Ngày gửi: 08h:44' 21-03-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thắng
Ngày gửi: 08h:44' 21-03-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 46
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ
có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: đúng-sai, trêndưới, cao- thấp, ...
Tìm cặp từ trái nghĩa trong
các thành ngữ, tục ngữ dưới
đây là:
a. Chân cứng đá mềm.
b. Lên thác xuống ghềnh.
c. Đất thấp trời cao.
Cặp từ trái nghĩa trong các
thành ngữ, tục ngữ dưới đây là:
a. Chân cứng đá mềm.
b. Lên thác xuống ghềnh.
c. Đất thấp trời cao.
Thứ năm, ngày 29 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 4C. CẢNH VẬT QUANH EM
Hướng dẫn học trang 46
MỤC TIÊU
Nhận biết được từ trái nghĩa và đặt
được câu với từ trái nghĩa.
HOẠT ĐỘNG
CƠ BẢN
1. Thi tìm nhanh
từ ghép có hai tiếng
mang nghĩa trái
ngược nhau.
Tìm từ trái nghĩa với các từ
sau:
Từ
thông minh
dũng cảm
cẩn thận
vui vẻ
hiền lành
Từ trái nghĩa
tối dạ
hèn nhát
cẩu thả
buồn bã
độc ác
2. Tìm từ trái nghĩa trong các
thành ngữ, tục ngữ sau:
nhiề
a. Ăn ít
ít ngon
nhiều.
u nổi.
b. Bachìm
chìm bảy
nổi
mưa
c.Nắng
Nắng chóng trưa,
mưa chóng
tối. trẻ
già
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính
già, già để tuổi cho.
3. Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa
với từ in đậm gạch dưới (màu đỏ):
a. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
.......
già cùng đi đánh giặc.
b. Trẻ ............
Dưới
c. ............. trên đoàn
kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh
sống mãi trong kí ức loài
của em còn .............
người như lời nhắc nhở về thảm hoạ
của chiến tranh huỷ diệt.
4. Tìm từ trái nghĩa thích
hợp điền vào mỗi chỗ
nhỏ
trống sau:
a. Việc ......... nghĩa lớn.
vụng
b.
Áo rách khéo vá, hơn
khuya may.
lành .............
c. Thức ............... dậy
sớm.
5. Tìm và ghi lại các từ trái
nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng. M: cao – thấp.
b.Tả hành động. M: khóc –
cười.
c. Tả trạng thái. M: buồn – vui.
d. Tả phẩm chất. M: tốt – xấu.
Tả hình Tả hành Tả trạng Tả phẩm
dáng
động
thái
chất
lớn - bé,
đứng - buồn- vui, trung thực mập - gầy,
ngồi,
phấn
gian dối,
nhỏ nhắn
đóngchấn- ỉu khiêm tốn - lực
mở,
xìu,
kiêu căng,
lưỡng,
lên sướng- hiền lành cao – lùn,
xuống, khổ, khỏe
độc ác,
béo múp–
ra – vào, mạnh-ốm cao thượnggầy
đi-ở, ...
đau, ...
hèn hạ, ...
tong, ...
6. Đặt câu để phân biệt
các từ trong một cặp
từ trái nghĩa em vừa
tìm được ở bài 5.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
GHI NHỚ
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
M: cao- thấp, phải- trái, ngàyđêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau có tác dụng làm nổi bật những
sự vật, sự việc, hoạt động, trạng
thái... đối lập nhau.
7. Viết văn tả cảnh (kiểm tra).
Đề 1. Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, tối) trong một
vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh
đồng, nương rẫy.
Đề 2. Tả một cơn mưa.
Đề 3. Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia
đình em)
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Hướng dẫn học trang 46
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ
có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: đúng-sai, trêndưới, cao- thấp, ...
Tìm cặp từ trái nghĩa trong
các thành ngữ, tục ngữ dưới
đây là:
a. Chân cứng đá mềm.
b. Lên thác xuống ghềnh.
c. Đất thấp trời cao.
Cặp từ trái nghĩa trong các
thành ngữ, tục ngữ dưới đây là:
a. Chân cứng đá mềm.
b. Lên thác xuống ghềnh.
c. Đất thấp trời cao.
Thứ năm, ngày 29 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 4C. CẢNH VẬT QUANH EM
Hướng dẫn học trang 46
MỤC TIÊU
Nhận biết được từ trái nghĩa và đặt
được câu với từ trái nghĩa.
HOẠT ĐỘNG
CƠ BẢN
1. Thi tìm nhanh
từ ghép có hai tiếng
mang nghĩa trái
ngược nhau.
Tìm từ trái nghĩa với các từ
sau:
Từ
thông minh
dũng cảm
cẩn thận
vui vẻ
hiền lành
Từ trái nghĩa
tối dạ
hèn nhát
cẩu thả
buồn bã
độc ác
2. Tìm từ trái nghĩa trong các
thành ngữ, tục ngữ sau:
nhiề
a. Ăn ít
ít ngon
nhiều.
u nổi.
b. Bachìm
chìm bảy
nổi
mưa
c.Nắng
Nắng chóng trưa,
mưa chóng
tối. trẻ
già
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính
già, già để tuổi cho.
3. Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa
với từ in đậm gạch dưới (màu đỏ):
a. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
.......
già cùng đi đánh giặc.
b. Trẻ ............
Dưới
c. ............. trên đoàn
kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh
sống mãi trong kí ức loài
của em còn .............
người như lời nhắc nhở về thảm hoạ
của chiến tranh huỷ diệt.
4. Tìm từ trái nghĩa thích
hợp điền vào mỗi chỗ
nhỏ
trống sau:
a. Việc ......... nghĩa lớn.
vụng
b.
Áo rách khéo vá, hơn
khuya may.
lành .............
c. Thức ............... dậy
sớm.
5. Tìm và ghi lại các từ trái
nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng. M: cao – thấp.
b.Tả hành động. M: khóc –
cười.
c. Tả trạng thái. M: buồn – vui.
d. Tả phẩm chất. M: tốt – xấu.
Tả hình Tả hành Tả trạng Tả phẩm
dáng
động
thái
chất
lớn - bé,
đứng - buồn- vui, trung thực mập - gầy,
ngồi,
phấn
gian dối,
nhỏ nhắn
đóngchấn- ỉu khiêm tốn - lực
mở,
xìu,
kiêu căng,
lưỡng,
lên sướng- hiền lành cao – lùn,
xuống, khổ, khỏe
độc ác,
béo múp–
ra – vào, mạnh-ốm cao thượnggầy
đi-ở, ...
đau, ...
hèn hạ, ...
tong, ...
6. Đặt câu để phân biệt
các từ trong một cặp
từ trái nghĩa em vừa
tìm được ở bài 5.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
GHI NHỚ
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
M: cao- thấp, phải- trái, ngàyđêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau có tác dụng làm nổi bật những
sự vật, sự việc, hoạt động, trạng
thái... đối lập nhau.
7. Viết văn tả cảnh (kiểm tra).
Đề 1. Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, tối) trong một
vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh
đồng, nương rẫy.
Đề 2. Tả một cơn mưa.
Đề 3. Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia
đình em)
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất