Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dương Phước Hiền
Người gửi: Dương Phước Sang (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:15' 11-11-2008
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Trang bìa
Trang bìa:
Kiểm tra M
Ktra miệng:
1. Hai tam giác như thế nào gọi là bằng nhau? 1. Hai tam giác như thế nào gọi là bằng nhau? 2. Hai tam giác ABC và A`B`C` dưới đây có bằng nhau không? Vì sao? latex( Đặt vấn đề:
Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì có bằng nhau hay không? Bài mới
Tựa bài:
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh Vẽ tam giác:
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh

Bài toán: Hãy vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm và AC = 3cm.

Giải

- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.

- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC:

+ Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.

+ Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.

- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.

- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.

C - C - C:
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau Tóm tắt Giả thiết Kết luận latex(Delta) ABC và latex(Delta) A`B`C` có: AB = A`B` BC = B`C` AC = A`C` latex(Delta) ABC = latex(Delta) A`B`C` Hoạt động:
Tìm số đo góc B trong hình dưới đây? Bài giải Xét hai tam giác ACD và BCD, chúng có: AC = BC (giả thiết) AD = BD (giả thiết) Cạnh CD là cạnh chung Do đó, latex(Delta)ACD = latex(Delta)BCD (c - c - c) Vì latex(Delta)ACD = latex(Delta)BCD nên latex(angle(CBD))= latex(angle(CAD)) = latex(120^0) Củng cố
Bài tập:
Cho hình vẽ dưới đây. Hãy điền vào chỗ trống cho đúng.
latex(Delta)ABC = latex(Delta)||ABD|| vì AC = ||AD||; BC= ||BD|| và ||cạnh AB chung|| Dự trữ 1:
Cho hình vẽ sau đây. Hãy điền vào ô trống cho đúng.
latex(Delta)MPQ = latex(Delta)||QNM|| vì MP = ||NQ||; MN= ||PQ|| và ||cạnh MQ chung|| Dự trữ 2:
Cho hình vẽ như dưới đây
Hãy dùng các ký hiệu cạnh và tam giác được cho ở trên để điền vào các ô trống: latex(Delta)HEI = Latex(Delta)||KIE|| (vì EH = ||IK||; HI = ||EK|| và cạnh ||EI|| chung) latex(Delta)IKH = latex(Delta)||HEK|| (vì IK = ||EH||; EK = ||HI|| và cạnh ||HK|| chung) Dặn dò
Dặn dò:

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1. Xem lại cách vẽ một tam giác nếu biết trước ba cạnh của nó.

2. Học thuộc trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (phải biết viết giả thiết và kết luận cho trường hợp cụ thể)

3. Giải các bài tập 16, 18, 20, 21 trong sách giáo khoa.

Kết thúc
Chào kết thúc:
Chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tham dự Thư viện
Tổng 3 góc:
Hãy vẽ 2 đường thẳng cắt 2 góc đáy của tam giác dưới đây Vẽ góc:
Đoạn phim này mô phỏng cách vẽ một góc có số đo bằng với một góc cho trước. Vẽ trung trực:
Vẽ phân giác:
Mô phỏng cách vẽ phân giác của một góc cho trước Vẽ TG (c.c.c):
Hãy nhập vào độ dài 3 cạnh của tam giác cần vẽ Vẽ TG (c.g.c):
Vẽ TG (a.m.h):
Vẽ tam giác biết độ dài cạnh BC = a; trung tuyến AM = m và chiều cao AH =h ứng cạnh đáy BC T.giác Napoleon:
Hãy dùng chuột nắm và kéo các đỉnh của tam giác ABC để thấy tính chất của tam giác Napoleon (màu đỏ) Quỹ tích 1:
Quỹ tích 2:
Quỹ tích 3:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓