Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hoàn
Ngày gửi: 19h:22' 16-09-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 363
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hoàn
Ngày gửi: 19h:22' 16-09-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
LOGO
Có 2 viên bi màu vàng, 3 viên bi màu đỏ. Tỉ số của số viên bi màu đỏ và số viên bi màu vàng là bao nhiêu?
Thứ ngày tháng 7 năm 2022
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
(Trang 147 – 148)
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó?
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
Bài giải
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Toán
3+5 = 8 (phần)
Giá trị một phần:
96 : 8 = 12
Số bé là:
12 × 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36 ;
Số lớn: 60.
?
?
Hoặc 12 x 5 = 60
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Đáp số:
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
3 + 5 = 8 (phần)
12 x 3 = 36
96 - 36 = 60
Số lớn 60
Số bé 36 ;
_ _Vẽ sơ đồ
_ _ Tìm tổng số phần bằng nhau
_ _ Tìm giá trị mỗi phần
_ _ Tìm số bé
Giá trị mỗi phần là:
96 : 8 = 12
_ _ Tìm số lớn
_Lưu ý : ta có thể tìm số lớn trước, số bé sau._
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Ta có sơ đồ:
Minh :
Khôi:
25 quyển
? quyển
? quyển
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
5 × 2 = 10 ( quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi : 15 quyển vở
Giá trị một phần là:
25 : 5 = 5( quyển)
Vẽ sơ đồ
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị một phần.
-Tìm số bé.
Số vở Khôi là:
5 x 3 = 15 (quyển)
Số vở của Minh là:
25 – 15 = 10 ( quyển)
-Tìm số lớn.
_Lưu ý : ta có thể tìm số lớn trước, số bé sau._
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Toán
Các bước giải bài toán:
Bước 1.Vẽ sơ đồ minh họa.
Bước 2. Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3. Tìm giá trị một phần.
Bước 4. Tìm số bé.
-Tìm số lớn.
_Lưu ý : ta có thể tìm số lớn trước, số bé sau._
* Thực hành
Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó?
Bài 1:
Bài 1:
Số bé :
Số lớn:
?
?
333
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giá trị một phần là:
333 : 9 = 37
Số bé là:
37 X 2 = 74
Số lớn là:
333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74; Số lớn: 259
Số lớn là:
37 x 7 = 259
Số bé là:
333 – 259 = 74
Bài 2:
Hai kho thóc chứa 125 tấn thóc, trong đó số thóc ở kho thứ
nhất bằng số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho có bao
nhiêu tấn thóc?
3
2
? tấn
125 tấn
? tấn
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai :
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
2 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất: 75 tấn thóc ;
Kho thứ hai : 50 tấn thóc.
Bài 2:
Giá trị mỗi phần là:
125 : 5 = 25( tấn)
Số Soo
Số thóc ở kho thứ nhất là:
12 5 : 5 x 3 = 75 (tấn)
? tấn
125 tấn
? tấn
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai :
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
12 5 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất: 75 tấn thóc ;
Kho thứ hai : 50 tấn thóc.
Bài 2:
Bài 3:
Tổng của hai số là số lớn nhất có 2 chữ số. Tỉ số của hai số
đó là . Tìm hai số đó?
4
5
Số bé :
Số lớn:
?
?
99
Số lớn nhất có hai chữ số là
Ta có sơ đồ:
99.
Bài 3:
Bài giải
Vậy tổng của hai số đó là 99.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 ( phần)
Số bé là:
11 × 4 = 44
Số lớn là:
11 x 5 = 55
Đáp số: Số bé: 44 ;
Số lớn: 55.
Giá trị mỗi phần là:
99 : 9 = 11
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Toán
Các bước giải bài toán:
- Vẽ sơ đồ minh họa.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm giá trị một phần
- Tìm số bé, số lớn.
_Lưu ý : ta có thể tìm số lớn trước, số bé sau._
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Nhận xét, Dặn dò:
Xem lại bài
Chuẩn bị bài: “Luyện tập” trang 148
LOGO
Có 2 viên bi màu vàng, 3 viên bi màu đỏ. Tỉ số của số viên bi màu đỏ và số viên bi màu vàng là bao nhiêu?
Thứ ngày tháng 7 năm 2022
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
(Trang 147 – 148)
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó?
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
Bài giải
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Toán
3+5 = 8 (phần)
Giá trị một phần:
96 : 8 = 12
Số bé là:
12 × 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36 ;
Số lớn: 60.
?
?
Hoặc 12 x 5 = 60
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Đáp số:
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
3 + 5 = 8 (phần)
12 x 3 = 36
96 - 36 = 60
Số lớn 60
Số bé 36 ;
_ _Vẽ sơ đồ
_ _ Tìm tổng số phần bằng nhau
_ _ Tìm giá trị mỗi phần
_ _ Tìm số bé
Giá trị mỗi phần là:
96 : 8 = 12
_ _ Tìm số lớn
_Lưu ý : ta có thể tìm số lớn trước, số bé sau._
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Ta có sơ đồ:
Minh :
Khôi:
25 quyển
? quyển
? quyển
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
5 × 2 = 10 ( quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi : 15 quyển vở
Giá trị một phần là:
25 : 5 = 5( quyển)
Vẽ sơ đồ
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị một phần.
-Tìm số bé.
Số vở Khôi là:
5 x 3 = 15 (quyển)
Số vở của Minh là:
25 – 15 = 10 ( quyển)
-Tìm số lớn.
_Lưu ý : ta có thể tìm số lớn trước, số bé sau._
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Toán
Các bước giải bài toán:
Bước 1.Vẽ sơ đồ minh họa.
Bước 2. Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3. Tìm giá trị một phần.
Bước 4. Tìm số bé.
-Tìm số lớn.
_Lưu ý : ta có thể tìm số lớn trước, số bé sau._
* Thực hành
Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó?
Bài 1:
Bài 1:
Số bé :
Số lớn:
?
?
333
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giá trị một phần là:
333 : 9 = 37
Số bé là:
37 X 2 = 74
Số lớn là:
333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74; Số lớn: 259
Số lớn là:
37 x 7 = 259
Số bé là:
333 – 259 = 74
Bài 2:
Hai kho thóc chứa 125 tấn thóc, trong đó số thóc ở kho thứ
nhất bằng số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho có bao
nhiêu tấn thóc?
3
2
? tấn
125 tấn
? tấn
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai :
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
2 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất: 75 tấn thóc ;
Kho thứ hai : 50 tấn thóc.
Bài 2:
Giá trị mỗi phần là:
125 : 5 = 25( tấn)
Số Soo
Số thóc ở kho thứ nhất là:
12 5 : 5 x 3 = 75 (tấn)
? tấn
125 tấn
? tấn
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai :
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
12 5 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất: 75 tấn thóc ;
Kho thứ hai : 50 tấn thóc.
Bài 2:
Bài 3:
Tổng của hai số là số lớn nhất có 2 chữ số. Tỉ số của hai số
đó là . Tìm hai số đó?
4
5
Số bé :
Số lớn:
?
?
99
Số lớn nhất có hai chữ số là
Ta có sơ đồ:
99.
Bài 3:
Bài giải
Vậy tổng của hai số đó là 99.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 ( phần)
Số bé là:
11 × 4 = 44
Số lớn là:
11 x 5 = 55
Đáp số: Số bé: 44 ;
Số lớn: 55.
Giá trị mỗi phần là:
99 : 9 = 11
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Toán
Các bước giải bài toán:
- Vẽ sơ đồ minh họa.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm giá trị một phần
- Tìm số bé, số lớn.
_Lưu ý : ta có thể tìm số lớn trước, số bé sau._
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Nhận xét, Dặn dò:
Xem lại bài
Chuẩn bị bài: “Luyện tập” trang 148
 







Các ý kiến mới nhất