Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Loan
Ngày gửi: 20h:15' 12-04-2020
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 543
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 7
SƠ ĐỒ TƯ DUY

PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Trong Văn nghị luận
Mục đích:
- Làm sáng tỏ một luận điểm
Phương pháp:
Dùng lý lẽ, dẫn chứng (chọn lọc, tiêu biểu)

Phương pháp:
- Dùng chứng cớ xác thực
Mục đích:
- Chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin
Trong đời sống
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích và cách làm bài văn lập luận giải thích
Tiết: 100
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Kiến thức:
- HS nắm được mục đích và phương pháp giải thích
- HS biết được các bước làm bài văn lập luận giải thích.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn bài và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.
3. Thái độ:
Giáo dục HS có ý thức rèn luyện các kĩ năng làm TLV nói chung và làm văn nghị luận giải thích nói riêng.
Tiết 100: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích và cách làm bài văn lập luận giải thích
Tiết 100: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích và cách làm bài văn lập luận giải thích
I
II
Mục đích và phương pháp giải thích.
Các bước làm bài văn lập luận giải thích.
Tiết 100: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích và cách làm bài văn lập luận giải thích
I. Mục đích và phương pháp giải thích.
1. Mục đích giải thích trong đời sống và giải thích trong văn nghị luận.
làm hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
: làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lý, phẩm chất, quan hệ…cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người.
a.Trong đời sống:
b. Trong văn nghị luận:
2. Phương pháp giải thích trong văn nghị luận.
a. Xét văn bản: Lòng khiêm tốn (SGK trang 70-71)
Lòng khiêm tốn
Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con người trong xã hội. Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa. Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.
Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời.
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế )
2. Phương pháp giải thích trong văn nghị luận.
a. Ví dụ: Đọc văn bản Lòng khiêm tốn (SGK trang 70-71)
b. Nhận xét:
- Vấn đề nghị luận: Bài văn giải thích thế nào là khiêm tốn?
- Bài văn đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
+ Trả lời câu hỏi: Khiêm tốn là gì?
+ Nêu ra những biểu hiện của tính khiêm tốn.
+ Giải thích lý do vì sao phải khiêm tốn.
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn.
Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con người trong xã hội.
Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa.
Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.
Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi.
Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Những câu văn định nghĩa trong văn bản:
2. Phương pháp giải thích trong văn nghị luận.
a. Ví dụ: Đọc văn bản Lòng khiêm tốn (SGK trang 70-71)
b. Nhận xét:
- Vấn đề nghị luận: Bài giải thích thế nào là khiêm tốn?
- Bài văn đã dùng nhiều lý lẽ để giải thích:
+ Trả lời câu hỏi: Khiêm tốn là gì?
+ Nêu ra những biểu hiện của tính khiêm tốn.
+ Giải thích lý do vì sao phải khiêm tốn.
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn.
- Những câu định nghĩa đều nhằm giải thích.
Theo em, cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải thích không?
- Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn chính là cách giải thích.
Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích không?
-Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn cũng chính là nội dung của giải thích.
Qua những điểm trên em hiểu thế nào là lập luận giải thích?
* Ghi nhớ: (SGK, trang 71)
Ghi nhớ: (SGK, trang 71)
Trong đời sống, giải thích là làm cho hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ... cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người.
Người ta thường giải thích bằng các cách: nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo... Của hiện tượng hoặc vấn đề được giải thích.
Bài văn giải thích phải có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu. Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu.
Muốn làm được bài văn giải thích tốt, phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.
Phân biệt mục đích, phương pháp của phép lập luận giải thích và mục đích, phương pháp của phép lập luận chứng minh?
Quy trình tạo lập văn bản nói chung
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước4
Lập dàn
bài
Viết
đoạn văn,
bài văn
Tìm
hiểu đề
và tìm ý
Đọc lại
và sửa chữa
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích
* Tìm hiểu đề văn: (SGK, trang48)
Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.

Với đề văn đã cho, em sẽ thực hiện như thế nào?
Các bước thực hiện
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước4

Đưa các
ý
đã tìm
được vào
dàn bài.


Từ dàn bài,
viết
đoạn văn,
bài văn
hoàn chỉnh.
Đọc kĩ
đề bàì,
để tìm hiểu đề
và tìm ý.

Đọc , rà soát lại lỗi chính tả, cách dùng từ, cách ngắt câu. Lỗi liên kết về hình thức, nội dung.

II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích
*Tìm hiểu đề văn: (SGK, trang 84)
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:


Nhân dân ta có câu tục ngữ:
“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.




Đề bài thuộc
kiểu loại nào?
phạm vi, tính
chất của đề?

Em sẽ tìm ý cho đề bài trên bằng cách nào?
Ngoài cách tìm ý truyền thống, ta còn có cách
nào khác không? Làm thế nào để giải thích được
tường tận vấn đề?
-Lập luận
giải thích.
-Làm rõ vấn đề
(nôi dung của
câu tục ngữ).
Tìm các từ
then chốt trong
đề và chỉ ra
các ý quan
trọng cần
được giải thích.



Đặt câu hỏi:
Vấn đề có nghĩa
là gì? tại sao?
vì sao? Ý nghĩa
sâu xa của vấn
đề là gì? Liên hệ
với các câu ca dao
tục ngữ
tương tự.


Tra từ điển,
tự mình
suy nghĩ thấu
đáo, hỏi người
hiểu biết hơn.
II. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
Tìm hiểu đề văn: (sgk, trang 48)
Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Kiểu loại: Lập luận giải thích.
- Vấn đề cần giải thích: “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.”
- Yêu cầu: Làm sáng tỏ câu tục ngữ.
- Giải thích nhiều mặt của vấn đề:
+ Nghĩa đen câu tuc ngữ là gì?
+Nghĩa bóng ( hàm ẩn) câu tục ngữ.
+ Nghĩa sâu xa của nó.
- Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự.
Với các ý đã tìm được, em sẽ đưa vào dàn bài như thế nào?
a. Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết.
b. Thân bài: Triển khai việc giải thích
- Nghĩa đen: Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn là gì?
- Nghĩa bóng: Đi đây đi đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải.
- Nghĩa sâu: Khát vọng của người nông dân xưa muốn mở rộng tầm hiểu biết.
- Liên hệ: Đi một bữa chợ, học một mớ khôn,…
c. Kết bài: Câu tục ngữ xưa vẫn còn ý nghĩa cho đến ngày hôm nay.

Nêu vấn đề cần giải thích.Giới thiệu câu trích.
- Giải nghĩa các khái niệm, các từ ngữ khó trong câu trích của vấn đề.
- Lần lượt giải thích từng nội dung, từng khía cạnh bằng cách dùng lí lẽ trả lời các câu hỏi.
Khẳng định ý nghĩa , tầm quan trọng, tác dụng của vấn đề - Nêu suy nghĩ,…
2. Lập dàn bài
3. Viết bài
Đi thẳng vào vấn đề: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một câu tục ngữ hay, chẳng những đúc kết kinh nghiệm học tập của người xưa, mà còn thể hiện khát vọng được đi xa để mở rộng tầm mắt”.
- Đối lập hoàn cảnh với ý thức: “Người nông dân Việt Nam xưa quanh năm bó mình trong luỹ tre xanh, tầm mắt hạn hẹp. Chính vì vậy mà dân gian đã có câu tục ngữ khích lệ họ đi đây đi đó để mở rộng hiểu biết: Đi một ngày đàng , học một sàng khôn”.
- Nhìn từ chung đến riêng: “Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ, ca dao nói về việc đi xa để mở rộng tầm mắt. Một trong những câu đó là: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
a. Mở bài :( Có nhiều cách )
b.Thân bài :
Đoạn 1:
“Thật vậy, câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn trước hết là đúc kết một kinh nghiệm. Xét về nghĩa đen, đi một ngày đàng có nghĩa là đi rất xa. Đối với người nông dân xưa vốn ít đi xa, lại chưa có phương tiện đo độ dài, họ thường lấy thời gian để đo con đường đã đi. Với tốc độ đi bộ trung bình, một ngày đàng có thể đi được bốn năm chục cây số, như thế là có thể đã đi đến làng khác, xã khác, huyện khác. Đi xa như vậy, họ mới học được những điều mới lạ mà ở làng mình, xã mình, huyện mình không có được, nghĩa là học được một sàng khôn. Ấn tượng về những chuyến đi xa thường rất sâu đậm. Và đó có thể là cơ sở thực tế của câu tục ngữ”.
b.Thân bài :
Đoạn 2 :
“Nhưng câu tục ngữ bao giờ cũng đúc kết kinh nghiệm, mà đúc kết thì phải có ý nghĩa khái quát. Nội dung khái quát đó là một điều có tính quy luật : Hễ đi xa là nhìn thấy cái mới lạ, mở rộng tầm hiểu biết. Điều quan trọng là hãy đi xa đã, đến lúc đó, dù không có ý định học gì thì vẫn cứ học được và khôn ra. Đó cũng chính là nội dung của câu ca dao: Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn ! Ở nhà với mẹ thì sướng thật đấy, nhưng chỉ ở nhà sẽ hạn chế sự hiểu biết. Những câu tục ngữ như thế rất sâu sắc. Chỉ cần nhớ lại các cuộc tham quan, du lịch mà ta đã tham gia, dù chỉ là đi chơi, ta cũng biết thêm nhiều điều”.
* Thân bài :
Đoạn 3 :
“Câu tục ngữ này không chỉ đúc kết kinh nghiệm, mà còn thể hiện một lời khuyên, một lời khích lệ, một ước vọng thầm kín. Đó là ước vọng đi xa để mở rộng tầm hiểu biết, để thoát khỏi sự hạn hẹp của tầm nhìn”.

3. Viết bài:
* Viết từng đoạn:
Các đoạn trong bài phải liên kết chặt chẽ qua các hình thức chuyển tiếp; phải đồng hướng và liên kết với nhau đảm bảo sự thống nhất.
+ Không phân tích dẫn chứng, chỉ đưa ra như một vẻ thoáng qua, chỉ gợi mà thôi.
+ Ngôn từ sắc sảo, lí lẽ phải sắc bén, câu văn phải khúc chiết, mạch lạc,….
4. Đọc lại và sửa chữa:
Muốn làm bài văn lập luận giải thích thì phải thực hiện các bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa.
Dàn bài :
- Mở bài: Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải thích
- Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung giải thích. Cần sử dụng các cách lập luận giải thích phù hợp.
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người
Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu. Giữa các phần, các đoạn cần có liên kết.
GHI NHỚ
MỤC ĐÍCH
PHƯƠNG PHÁP
YÊU CẦU
Nêu định nghĩa.
So sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác.
Liệt kê các biểu hiện.
Chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo.
Bài văn giải thích phải có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu.
Giải thích điều chưa biết thông qua những điều đã biết, những tri thức phổ biến.
Tích lũy tri thức hoặc sắp xếp phù hợp với yêu cầu.
Phải vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.
Là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ... Cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho mọi người.
Cách làm bài văn lập luận giải thích
Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý
Bước 2:
Lập dàn ý
Bước 3: Viết bài

Bước 4:
Đọc và sửa chữa
Mở bài: Nêu luận điểm cần được giải thích.
Thân bài:
Trình bày các điều cần giải thích, sử dụng lập luận phù hợp.
Kết bài:
Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được giải thích.
DẶN DÒ
Bài cũ
- Học thuộc Ghi nhớ SGK trang 71, 86.
- Làm bài tập 1, SGK trang 72.
Chuẩn bị bài mới:
- Soạn văn bản: Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn) vào vở bài tập Ngữ Văn.
Cần nắm được:
+ Tác giả, tác phẩm.
+ Tình hình vỡ đê và sức chống đỡ.
+ Quan phụ mẫu đi hộ đê.
+ Tình cảnh nhân dân.
468x90
 
Gửi ý kiến