Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bình
Ngày gửi: 00h:42' 21-04-2020
Dung lượng: 732.3 KB
Số lượt tải: 590
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bình
Ngày gửi: 00h:42' 21-04-2020
Dung lượng: 732.3 KB
Số lượt tải: 590
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
“PHÒNG - CHỐNG COVID - 19”
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ:
Nhận xét
a. Giải thích trong đời sống:
TIẾT 88: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH
Vì sao lại có mưa ?
Ban ngày mặt trời chiếu xuống mặt đất làm đất nóng lên. Nước bốc hơi từ các sông hồ lên gặp khí lạnh, lên trời trở thành muôn vàn những giọt nước nhỏ tụ lại với nhau thành đám mây. Khi những đám mây này bay lên cao gặp khí lạnh những giọt nước tụ lại với nhau thành những đám mây nặng
( do những hạt nước quá nhiều) tạo thành mưa.
Vì sao nước biển mặn ?
=> Nước sông, suối có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá trong lục địa, khi ra đến biển mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn các muối ở lại, lâu ngày muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn.
TÌNH HUỐNG
Bạn An lớp ta dạo này thường xuyên đi học muộn, cô giáo muốn biết tại sao bạn lại vi phạm như vậy.
Theo em bạn An phải làm gì?
→ Phải giải thích, tức là chỉ ra được nguyên nhân, lí do nảy sinh hiện tượng (đi muộn) đó.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Ví dụ
2. Nhận xét
a. Giải thích trong đời sống:
Vậy trong đời sống những khi nào người ta cần được giải thích?
CHƯA BIẾT
VẤN ĐỀ
HIỂU
GIẢI THÍCH
Trong đời sống, con người gặp hiện tượng mới lạ, chưa hiểu được hoặc chưa hiểu rõ
→ cần được giải thích
VD: Vì sao có lũ lụt?
Thế nào là nhật thực?
Vì sao nước biển lại mặn?
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
a. Giải thích trong đời sống:
Muốn trả lời các câu hỏi trên thì phải làm như thế nào?
Trong đời sống, con người gặp hiện tượng mới lạ, chưa hiểu được hoặc chưa hiểu rõ
→ cần được giải thích
VD: Vì sao có lũ lụt?
Thế nào là nhật thực?
Vì sao nước biển lại mặn?
Phải đọc, nghiên cứu, tra cứu… tức là phải hiểu, phải có tri thức khoa học mới trả lời được.
Vậy em hiểu thế nào là giải thích trong đời sống?
-Giải thích 1 hiện tượng nào đó có nghĩa là chỉ ra nguyên nhân và lí do, quy luật dã làm nảy sinh hiện tượng đó.
-giải thích 1 sự vật còn là chỉ ra nội dung ý nghĩa của sự vật đó đối với thế giới và con người, chỉ ra loại sự vật mà nó phụ thuộc vào.
- Chỉ ra nguyên nhân, lí do, quy luật, nội dung, ý nghĩa của hiện tượng, sự vật nào đó.
Những vấn đề cần giải thích trong văn nghị luận thường gặp như:
- Trung thực là gì? Người sống trung thực sẽ nhận được những điều gì?
Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, chân lí. Người sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng
Lòng khiêm tốn là gì ?
Khiêm tốn có thể coi là bản tính căn bản, khiêm tốn là chính nó tự nâng cao giá trị cá nhân, khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, khiêm tốn là tính nhã nhặn...
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
Cho các ví dụ sau:
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết: giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ điều gì?
- Trong văn nghị luận, người ta thường giải thích các vấn đề tư tưởng, đạo lí lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con người.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
Giải thích trong đời sống:
Giải thích trong văn nghị luận:
Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
Lòng khiêm tốn
Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con người trong xã hội. Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa. Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.
Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời.
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
Giải thích trong đời sống:
Giải thích trong văn nghị luận:
Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
Bài văn giải thích vấn đề gì? Và giải thích như thế nào??
- Vấn đề nghị luận: lòng khiêm tốn
- Phương pháp lập luận:
+ Nêu định nghĩa
+ Nêu ra những biểu hiện của tính khiêm tốn.
+ So sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác.
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn
Thảo luận (2’)
Tìm những câu văn trong bài về
Nhóm 1 (số 1 – 11): Định nghĩa về lòng khiêm tốn?
Nhóm 2 (số 12 – 23): Liệt kê biểu hiện của lòng khiêm tốn?
Nhóm 3 (số 23 – 34): Tại sao con người phải biết khiêm tốn?
Nhóm 4 (số 35 – 43): Người có lòng khiêm tốn sẽ như thế nào?
Nêu Khái niệm về lòng khiêm tốn?
Nêu những biểu hiện về lòng khiêm tốn?
Tại sao con người cần phải có lòng khiêm tốn?
Người có lòng khiêm tốn sẽ như thế nào?
- Khái niệm: Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
- Biểu hiện: Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
- Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
- Con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
Giải thích trong đời sống:
Giải thích trong văn nghị luận:
Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
- Vấn đề nghị luận: lòng khiêm tốn
- Phương pháp lập luận:
+ Nêu định nghĩa
+ Nêu ra những biểu hiện của tính khiêm tốn.
+ So sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác.
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải thích không?
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn chính là cách giải thích.
→ Các cách giải thích
Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích không?
-Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn cũng chính là nội dung của giải thích.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
Giải thích trong đời sống:
Giải thích trong văn nghị luận:
Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
? Em hãy xác định nội dung của từng đoạn văn?
Đoạn 1: Giới thiệu về lòng khiêm tốn.
Đoạn 2: Cái lợi của lòng khiêm tốn.
Đoạn 3: Giải thích khiêm tốn.
Đoạn 4: Biểu hiện của lòng khiêm tốn.
Đoạn 5: Lí do con người cần khiêm tốn.
Đoạn 6: Tầm quan trọng của lòng khiêm tốn.
Đoạn 7: Ý nghĩa của lòng khiêm tốn.
Bố cục: 3 phần
+ MB: Đoạn 1, 2: Giới thiệu và nêu cái lợi của lòng khiêm tốn.
+ TB: Đoạn 3, 4, 5:
. Giải thích khiêm tốn
. Biểu hiện của lòng khiêm tốn
. Lí do con người cần khiêm tốn
+ KB: Đoạn 6, 7: Tầm quan trọng và ý nghĩa của lòng khiêm tốn
→Bố cục mạch lạc, rõ ràng.
- Ngôn từ: trong sáng, dễ hiểu.
Xác định thể loại mà đề bài yêu cầu? Vấn đề cần giải thích là gì?
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Lập luận giải thích.
- Nội dung (vấn đề cần giải thích là một tư tưởng): Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
- Phạm vi: trong cuộc sống
*. Tìm ý:
- Giải thích nhiều mặt của vấn đề:
+ Nghĩa đen câu tục ngữ là gì?
+Nghĩa bóng ( hàm ẩn) câu tục ngữ.
+ Nghĩa sâu xa của nó.
-Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự.
2. Lập dàn bài:
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
I. Mục đích và phương pháp giải thích
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
Mở bài:
Giới thiệu câu tục ngữ và ý nghĩa sâu xa của nó.
b. Thân bài:
2. Lập dàn bài:
Nêu vấn đề cần giải thích. Giới thiệu câu trích.
- Giải thích nghĩa đen:
Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn là gì?
- Giải thích nghĩa bóng:
Đi đây đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải.
-Nghĩa sâu: Khát vọng của người nông dân xưa muốn mở rộng tầm hiểu biết
Liên hệ:Đi một bữa chợ, học một mớ khôn,…
-Giải nghĩa các khái niệm, các từ ngữ khó trong câu trích của vấn đề.
-Lần lượt giải thích từng nội dung, từng khía cạnh bằng cách dùng lí lẽ trả lời các câu hỏi
c. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ..
Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng của vấn đề; nêu suy nghĩ,…
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
3. Viết bài:
MB: Có nhiều cách:
Đi thẳng vào vấn đề.
Đối lập hình ảnh với ý thức.
Nhìn từ chung đến riêng.
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
I. Mục đích và phương pháp giải thích
b. TB: Mỗi cách mở bài sẽ có một cách viết thân bài phù hợp.
c. KB: Mỗi đề văn có nhiều cách kết bài.
4. Đọc lại và sửa chữa.
* Ghi nhớ: (SGK/86)
Hướng dẫn về nhà
I. Bài cũ:
Đọc kĩ lại bài, nắm chắc các kiến thức đã học
Học bài, học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập SGK/72, 87
Đọc bài đọc thêm SGK/72, 73.
Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề văn Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
Sưu tầm các bài văn nghị luận giải thích.
II. Bài mới:
Ôn lại các kiến thức đã học về phép lập luận giải thích.
Đọc và soạn bài Luyện tập lập luận chứng minh (làm đầy đủ 4 bước)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
“PHÒNG - CHỐNG COVID - 19”
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ:
Nhận xét
a. Giải thích trong đời sống:
TIẾT 88: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH
Vì sao lại có mưa ?
Ban ngày mặt trời chiếu xuống mặt đất làm đất nóng lên. Nước bốc hơi từ các sông hồ lên gặp khí lạnh, lên trời trở thành muôn vàn những giọt nước nhỏ tụ lại với nhau thành đám mây. Khi những đám mây này bay lên cao gặp khí lạnh những giọt nước tụ lại với nhau thành những đám mây nặng
( do những hạt nước quá nhiều) tạo thành mưa.
Vì sao nước biển mặn ?
=> Nước sông, suối có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá trong lục địa, khi ra đến biển mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn các muối ở lại, lâu ngày muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn.
TÌNH HUỐNG
Bạn An lớp ta dạo này thường xuyên đi học muộn, cô giáo muốn biết tại sao bạn lại vi phạm như vậy.
Theo em bạn An phải làm gì?
→ Phải giải thích, tức là chỉ ra được nguyên nhân, lí do nảy sinh hiện tượng (đi muộn) đó.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1. Ví dụ
2. Nhận xét
a. Giải thích trong đời sống:
Vậy trong đời sống những khi nào người ta cần được giải thích?
CHƯA BIẾT
VẤN ĐỀ
HIỂU
GIẢI THÍCH
Trong đời sống, con người gặp hiện tượng mới lạ, chưa hiểu được hoặc chưa hiểu rõ
→ cần được giải thích
VD: Vì sao có lũ lụt?
Thế nào là nhật thực?
Vì sao nước biển lại mặn?
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
a. Giải thích trong đời sống:
Muốn trả lời các câu hỏi trên thì phải làm như thế nào?
Trong đời sống, con người gặp hiện tượng mới lạ, chưa hiểu được hoặc chưa hiểu rõ
→ cần được giải thích
VD: Vì sao có lũ lụt?
Thế nào là nhật thực?
Vì sao nước biển lại mặn?
Phải đọc, nghiên cứu, tra cứu… tức là phải hiểu, phải có tri thức khoa học mới trả lời được.
Vậy em hiểu thế nào là giải thích trong đời sống?
-Giải thích 1 hiện tượng nào đó có nghĩa là chỉ ra nguyên nhân và lí do, quy luật dã làm nảy sinh hiện tượng đó.
-giải thích 1 sự vật còn là chỉ ra nội dung ý nghĩa của sự vật đó đối với thế giới và con người, chỉ ra loại sự vật mà nó phụ thuộc vào.
- Chỉ ra nguyên nhân, lí do, quy luật, nội dung, ý nghĩa của hiện tượng, sự vật nào đó.
Những vấn đề cần giải thích trong văn nghị luận thường gặp như:
- Trung thực là gì? Người sống trung thực sẽ nhận được những điều gì?
Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, chân lí. Người sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng
Lòng khiêm tốn là gì ?
Khiêm tốn có thể coi là bản tính căn bản, khiêm tốn là chính nó tự nâng cao giá trị cá nhân, khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, khiêm tốn là tính nhã nhặn...
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
a. Giải thích trong đời sống:
b. Giải thích trong văn nghị luận:
Cho các ví dụ sau:
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết: giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ điều gì?
- Trong văn nghị luận, người ta thường giải thích các vấn đề tư tưởng, đạo lí lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con người.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
Giải thích trong đời sống:
Giải thích trong văn nghị luận:
Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
Lòng khiêm tốn
Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con người trong xã hội. Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa. Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.
Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời.
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
Giải thích trong đời sống:
Giải thích trong văn nghị luận:
Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
Bài văn giải thích vấn đề gì? Và giải thích như thế nào??
- Vấn đề nghị luận: lòng khiêm tốn
- Phương pháp lập luận:
+ Nêu định nghĩa
+ Nêu ra những biểu hiện của tính khiêm tốn.
+ So sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác.
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn
Thảo luận (2’)
Tìm những câu văn trong bài về
Nhóm 1 (số 1 – 11): Định nghĩa về lòng khiêm tốn?
Nhóm 2 (số 12 – 23): Liệt kê biểu hiện của lòng khiêm tốn?
Nhóm 3 (số 23 – 34): Tại sao con người phải biết khiêm tốn?
Nhóm 4 (số 35 – 43): Người có lòng khiêm tốn sẽ như thế nào?
Nêu Khái niệm về lòng khiêm tốn?
Nêu những biểu hiện về lòng khiêm tốn?
Tại sao con người cần phải có lòng khiêm tốn?
Người có lòng khiêm tốn sẽ như thế nào?
- Khái niệm: Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
- Biểu hiện: Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
- Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
- Con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
Giải thích trong đời sống:
Giải thích trong văn nghị luận:
Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
- Vấn đề nghị luận: lòng khiêm tốn
- Phương pháp lập luận:
+ Nêu định nghĩa
+ Nêu ra những biểu hiện của tính khiêm tốn.
+ So sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác.
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải thích không?
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn chính là cách giải thích.
→ Các cách giải thích
Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích không?
-Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn cũng chính là nội dung của giải thích.
I. Mục đích và phương pháp giải thích
Ví dụ
Nhận xét
Giải thích trong đời sống:
Giải thích trong văn nghị luận:
Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
? Em hãy xác định nội dung của từng đoạn văn?
Đoạn 1: Giới thiệu về lòng khiêm tốn.
Đoạn 2: Cái lợi của lòng khiêm tốn.
Đoạn 3: Giải thích khiêm tốn.
Đoạn 4: Biểu hiện của lòng khiêm tốn.
Đoạn 5: Lí do con người cần khiêm tốn.
Đoạn 6: Tầm quan trọng của lòng khiêm tốn.
Đoạn 7: Ý nghĩa của lòng khiêm tốn.
Bố cục: 3 phần
+ MB: Đoạn 1, 2: Giới thiệu và nêu cái lợi của lòng khiêm tốn.
+ TB: Đoạn 3, 4, 5:
. Giải thích khiêm tốn
. Biểu hiện của lòng khiêm tốn
. Lí do con người cần khiêm tốn
+ KB: Đoạn 6, 7: Tầm quan trọng và ý nghĩa của lòng khiêm tốn
→Bố cục mạch lạc, rõ ràng.
- Ngôn từ: trong sáng, dễ hiểu.
Xác định thể loại mà đề bài yêu cầu? Vấn đề cần giải thích là gì?
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Lập luận giải thích.
- Nội dung (vấn đề cần giải thích là một tư tưởng): Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
- Phạm vi: trong cuộc sống
*. Tìm ý:
- Giải thích nhiều mặt của vấn đề:
+ Nghĩa đen câu tục ngữ là gì?
+Nghĩa bóng ( hàm ẩn) câu tục ngữ.
+ Nghĩa sâu xa của nó.
-Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự.
2. Lập dàn bài:
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
I. Mục đích và phương pháp giải thích
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
I. Mục đích và phương pháp giải thích
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
Mở bài:
Giới thiệu câu tục ngữ và ý nghĩa sâu xa của nó.
b. Thân bài:
2. Lập dàn bài:
Nêu vấn đề cần giải thích. Giới thiệu câu trích.
- Giải thích nghĩa đen:
Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn là gì?
- Giải thích nghĩa bóng:
Đi đây đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải.
-Nghĩa sâu: Khát vọng của người nông dân xưa muốn mở rộng tầm hiểu biết
Liên hệ:Đi một bữa chợ, học một mớ khôn,…
-Giải nghĩa các khái niệm, các từ ngữ khó trong câu trích của vấn đề.
-Lần lượt giải thích từng nội dung, từng khía cạnh bằng cách dùng lí lẽ trả lời các câu hỏi
c. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ..
Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng của vấn đề; nêu suy nghĩ,…
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
2. Lập dàn bài:
3. Viết bài:
MB: Có nhiều cách:
Đi thẳng vào vấn đề.
Đối lập hình ảnh với ý thức.
Nhìn từ chung đến riêng.
II. Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
I. Mục đích và phương pháp giải thích
b. TB: Mỗi cách mở bài sẽ có một cách viết thân bài phù hợp.
c. KB: Mỗi đề văn có nhiều cách kết bài.
4. Đọc lại và sửa chữa.
* Ghi nhớ: (SGK/86)
Hướng dẫn về nhà
I. Bài cũ:
Đọc kĩ lại bài, nắm chắc các kiến thức đã học
Học bài, học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập SGK/72, 87
Đọc bài đọc thêm SGK/72, 73.
Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề văn Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
Sưu tầm các bài văn nghị luận giải thích.
II. Bài mới:
Ôn lại các kiến thức đã học về phép lập luận giải thích.
Đọc và soạn bài Luyện tập lập luận chứng minh (làm đầy đủ 4 bước)
 









Các ý kiến mới nhất