Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Tim và mạch máu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà trang
Ngày gửi: 20h:03' 26-01-2022
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu – Lớp 5a3
Luyện tập về quan hệ từ.
( Tuần 12)
KHỞI ĐỘNG.
1.Phân biệt nghĩa các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
2.Quan hệ từ là gì? Đặt câu với 1 quan hệ từ.
Quan hệ từ
Một quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
Nếu…thì…; hễ…thì…
Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
Không những…mà…
Luyện tập về quan hệ từ
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Luyện từ và câu
1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu:
a. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông. (Theo Đoàn Giỏi)
c. Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
(Nguyễn Đức Mậu)
- nhưng: biểu thị quan hệ tương phản
- mà: biểu thị quan hệ tương phản
- Nếu…thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả
Luyện tập về quan hệ từ
Luyện từ và câu
Bài 2: Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Bài 3: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống dưới đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm cao.
b) Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên chân trời, sau rặng tre đen một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng hạn, trăng tán mưa.
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng thương yêu tôi hết mực, sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.




thì
thì
của

nhưng
Luyện tập về quan hệ từ
Luyện từ và câu
Bài 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.
Luyện tập về quan hệ từ
Luyện từ và câu
- Vườn rau nhà bà tốt thế này mà sâu ăn nhiều quá.
- Bà không phun thuốc vào rau thì sâu ăn hết mất thôi.
- Bà muốn phun thuốc sâu cho rau nhưng phun bằng loại nào thì an toàn được nhỉ?
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( QUAN SÁT VÀ CHỌN LỌC CHI TIẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN KHÁNH
TẬP LÀM VĂN
- Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả người.
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Bài văn tả người thường có ba phần:
Mở bài: Giới thiệu người định tả.
Thân bài:
Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…)
Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác,…).
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
KHỞI ĐỘNG
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Tập làm văn
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Tập làm văn
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
1) Đọc bài văn sau và ghi lại những đặc điểm ngoại hình của người bà (mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt,...)
Bà tôi
Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu. Tóc bà đen và dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối. Một tay khẽ nâng mớ tóc lên và ướm trên tay, bà đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mớ tóc dày.
Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi bà mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả, đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. Mặc dù trên đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình như vẫn tươi trẻ.
Theo MÁC–XIM GO-RƠ-KI


Tập làm văn
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
- Bài văn tả những đặc điểm ngoại hình nào của người bà?
+ Tả mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt, giọng nói của người bà.
- Em hãy nêu từng đặc điểm ngoại hình của người bà về: mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt, giọng nói.
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Tập làm văn
Những đặc điểm ngoại hình của người bà:
Mái tóc
Đôi mắt
Khuôn mặt
Giọng nói
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
- đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối ; mớ tóc dày khiến bà đưa chiếc lược thưa bằng gỗ một cách khó khăn.
(Khi bà mỉm cười) Hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui.
đôi má ngăm ngăm, đã có nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt bà hình như vẫn tươi trẻ.
trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông ; khắc sâu vào trí nhớ cậu bé ; dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống như những đóa hoa.
Tập làm văn
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả ngoại hình của tác giả? (tác giả đã quan sát và chọn lọc các chi tiết như thế nào?)
- Tác giả ngắm bà rất kĩ và đã chọn lọc những chi tiết tiêu biểu về ngoại hình của bà để miêu tả. Bài văn vì thế ngắn gọn mà sống động, khắc họa rất rõ hình ảnh của người bà trong tâm trí bạn đọc, đồng thời bộc lộ tình yêu của cháu đối với bà qua từng lời tả.
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Tập làm văn
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Tập làm văn
2) Đọc và ghi lại những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc trong bài văn sau:
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Tập làm văn
Người thợ rèn
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc
- Bắt lấy thỏi thép hồng như bắt một con cá sống
- Quai những nhát búa hăm hở (khiến con cá lửa vùng vẫy, quằn quại, giãy đành đạch, vảy bắn tung tóe thành những tia lửa sáng rực,…)
- Quặp thỏi sắt trong đôi kìm sắt dài, dúi đầu nó vào giữa đống than hồng ; lệnh cho thợ phụ thổi bễ.
- Lôi con cá lửa ra, quật nó lên đe, vừa hằm hằm quai búa choang choang vừa nói rõ to: “Này… Này… Này…”
- Trở tay ném thỏi sắt đánh xèo một tiếng vào chậu nước đục ngầu.
- Liếc nhìn lưỡi rựa như một kẻ chiến thắng, lại bắt đầu cuộc chinh phục mới.
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Tập làm văn
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả anh thợ rèn đang làm việc của tác giả? (tác giả đã quan sát và chọn lọc các chi tiết như thế nào?)
- Tác giả đã quan sát rất kĩ hoạt động của người thợ rèn; miêu tả quá trình thỏi thép hồng qua bàn tay anh đã biến thành một lưỡi rựa vạm vỡ, duyên dáng. Thỏi thép hồng được ví như một con cá bướng bỉnh, hung dữ ; anh thợ rèn như một người chinh phục mạnh mẽ, quyết liệt. Người đọc bị cuốn hút bởi cách tả của tác giả.
Bài văn hấp dẫn, sinh động.
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Tập làm văn
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Kết luận:
*Khi quan sát viết một bài văn tả người, cần lưu ý:
- Xác định mục đích rõ ràng để tập trung quan sát ngoại hình, họat động của nhân vật.
- Tập trung quan sát kĩ đối tượng định tả. Vận dụng nhiều giác quan để quan sát.
- Quan sát, chọn lọc để đưa vào bài những chi tiết tiêu biểu, nổi bật, gây ấn tượng.
- Khi viết cần kết hợp với nhận xét, liên tưởng, ví von… đồng thời kín đáo thể hiện cảm xúc của mình với nhân vật.
Tập làm văn
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
* Tác dụng của việc quan sát và chọn lọc chi tiết để tả người là:
Tìm ra đặc điểm riêng biệt, tiêu biểu khi miêu tả sẽ làm cho đối tượng này không giống đối tượng khác. Bài viết sẽ hấp dẫn, không lan man, dài dòng.
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Tập làm văn
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Về nhà quan sát và ghi lại có chọn lọc kết quả quan sát một người em thường gặp (cô giáo, thầy giáo, người hàng xóm,…) để lập được dàn ý cho bài văn tả người trong tiết tập làm văn tuần 13 - Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)
Luyện tập tả người
(Quan sát và chọn lọc chi tiết)
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Tập làm văn
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
MÔN : KHOA HỌC
BÀI : CAO SU
LỚP : 5
Mục tiêu: Sau bài học, em cần đạt được
BÀI 17: CAO SU, CHẤT DẺO
Thứ năm, ngày 18 tháng 12 năm 2020
Khoa học
* Yêu cầu cần đạt:
- Nguồn gốc và các loại của cao su.
- Nhận biết một số tính chất của cao su.
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.


Khoa học
Cao su
1. Nguồn gốc của cao su.
Một số đồ dùng làm bằng cao su tự nhiên
Nhựa cây cao su
Cao su tự nhiên
Chế biến cao su tự nhiên từ mủ (nhựa) cây cao su.
Thu hoạch và vận chuyển mủ (nhựa) cây cao su.
Than đá và dầu mỏ
Một số đồ dùng làm bằng cao su nhân tạo
Cao su nhân tạo
Em hãy kể tên một số đồ dùng làm bằng cao su ?
H2: Nệm cao su
H3: Vỏ xe
H4: Ruột xe
H5: Quả bóng rổ
H6: Dép cao su
H7: Găng tay
H8: Cục tẩy
Theo em vùng nào ở nước ta trồng nhiều cây cao su?
* Cao su được trồng nhiều ở các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên như: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và các tỉnh miền Đông Nam Bộ như: Đồng Nai, Bình Dương và Bình Phước, …
1. Nguồn gốc của cao su.
Nhựa cây cao su
Than đá và dầu mỏ
Cao su tự nhiên
Cao su nhân tạo
Các loại cao su
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học
BÀI 30: CAO SU
So sánh đồ dùng bằng cao su tự nhiên và đồ dùng bằng cao su nhân tạo:
Đồ dùng làm bằng cao su tự nhiên mềm, dẻo, bền.
Đồ dùng làm bằng cao su nhân tạo cứng, giòn, dễ hư hỏng.
Thảo luận nhóm
2 phút
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học
BÀI 30: CAO SU
Cao su tự nhiên được sản xuất từ nhựa cây cao su.
Cao su nhân tạo thường được sản xuất từ than đá, dầu mỏ.
* Những đồ dùng làm bằng cao su tự nhiên thường mềm, dẻo, bền. Còn những đồ dùng làm bằng cao su nhân tạo thường cứng, giòn, dễ hỏng.
1. Nguồn gốc của cao su.
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học
BÀI 30: CAO SU
2. Tính chất của cao su.
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học
BÀI 30: CAO SU
Cao su có tính đàn hồi tốt.
- Ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh.
- Cách điện, cách nhiệt.
- Không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác.
1. Nguồn gốc của cao su.
2. Tính chất của cao su.
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học
BÀI 30: CAO SU
3. Công dụng của cao su và cách bảo quản.
* Theo em, trong cuộc sống cao su thường được dùng để làm gì ?
Cao su
được sử dụng
Làm săm,
lốp xe
Làm các chi tiết
của một số
đồ điện, máy móc
Đồ dùng
trong gia đình
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học
BÀI 30: CAO SU
Khi sử dụng các đồ dùng bằng cao su, chất dẻo chúng ta phải chú ý điều gì?
Cách bảo quản đồ dùng bằng cao su, chất dẻo
Không để ở nơi có nhiệt độ quá cao.
Không để ở nơi có nhiệt độ quá thấp.
Không để các hoá chất dính vào.
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học
BÀI 30: CAO SU
3. Công dụng của cao su và cách bảo quản.
Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao (cao su sẽ bị chảy) hoặc nơi có nhiệt độ quá thấp (cao su sẽ bị giòn, cứng, … ).
Không để các hóa chất dính vào cao su.
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học
BÀI 30: CAO SU
Ghi nhớ
- Cao su được sử dụng để làm xăm, lốp xe ; làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình.
- Cao su tự nhiên được chế biến từ nhựa cây cao su. Cao su nhân tạo được chế biến từ than đá, dầu mỏ.
- Cao su có tính đàn hồi tốt ; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh ; cách điện, cách nhiệt ; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác.
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Khoa học


Khoa học
Cao su
* Ôn lại kiến thức đã học.
* Chia sẻ với ba mẹ và người thân về nguồn gốc, tính chất và công dụng cũng như cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.
* Chuẩn bị bài mới. Bài: Chất dẻo.
Lớp 5
MÔN: KHOA HỌC
+ Các em hãy kể tên 1 số loại vải dùng để may chăn , màn, quần áo mà em biết ?
Vải ni lông , vải tơ tằm, vải thô, vải lụa, vải sợi len…
Hình 1
Hình 3
Hình 2
Hình 4
Em hãy quan sát và nêu tên các đồ vật có trong các hình sau:
Chăn, màn, quần, áo,… là những vật dụng rất quen thuộc và gần gũi với chúng ta hàng ngày, nhưng chúng có nguồn gốc từ đâu, có những đặc điểm gì, thầy mời các em cùng tìm hiểu qua bài : “Tơ sợi”.
(Sách giáo khoa trang 66, 67)
Khoa học
BÀI 32: TƠ SỢI

Khoa học
BÀI 32: TƠ SỢI

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Yêu cầu các em hoạt động nhóm 4. (4phút)
Quan sát hình minh hoạ và cho biết những hình minh hoạ nào liên quan đến việc làm ra sợi đay, tơ tằm, sợi bông ?
Bài 32: Tơ sợi
1. Nguồn gốc của một số lọai tơ sợi
 Phơi đay
 Kéo tơ
 Cán bông
Bài 32: Tơ sợi
1. Nguồn gốc của một số loại tơ sợi:
Phơi đay
Liên quan đến việc làm ra sợi đay.
Quá trình sản xuất sợi đay
Thu hoạch đay
Phơi đay
Phơi sợi đay
Kéo sợi đay
Bài 32: Tơ sợi
1. Nguồn gốc của một số loại tơ sợi:
Cán bông
Liên quan đến việc làm ra sợi bông.
Quá trình sản xuất sợi bông
1. Nguồn gốc của một số loại tơ sợi:
Bài 32: Tơ sợi
Kéo tơ
Liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm.
Quá trình sản xuất sợi tơ tằm
Bài 32: Tơ sợi
1. Nguồn gốc của một số loại tơ sợi:
Trong các sợi bông, sợi đay, sợi tơ tằm, loại tơ nào có nguồn gốc từ thực vật, loại tơ nào có nguồn gốc từ động vật?
+ Những loại tơ có nguồn gốc từ thực vật là: sợi bông, sợi đay
+ Loại tơ có nguồn gốc từ động vật là tơ tằm.
Hãy quan sát các tranh sau và cho biết, sợi lanh và sợi gai có nguồn gốc từ động vật hay thực vật?
Những hình ảnh về quá trình sản xuất sợi lanh
Những hình ảnh về quá trình sản xuất sợi gai
Sợi lanh và sợi gai có nguồn gốc từ thực vật.
Bài 32: Tơ sợi
-Tơ có nguồn gốc từ thực vật hay động vật được gọi chung là gì?
-Tơ nhân tạo có nguồn gốc từ đâu ?
1. Nguồn gốc của một số loại tơ sợi:
+Tơ có nguồn gốc từ thực vật hay động vật được gọi chung là tơ tự nhiên.
+Tơ nhân tạo được làm từ chất dẻo như các loại sợi ni lông.
Tơ sợi có mấy loại? Là những loại nào?
+Có 2 loại tơ sợi : Tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
Bài 32: Tơ sợi
2. Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo:
Thí nghiệm 1: Đốt 1 mẩu vải làm bằng tơ sợi tự nhiên và 1 mẩu vải làm bằng tơ sợi nhân tạo.
(Cả lớp quan sát các thí nghiệm rồi ghi những hiện tượng xảy ra vào phiếu bài tập)
Thí nghiệm 2: Nhúng 1 mẩu vải làm bằng tơ sợi tự nhiên và 1 mẩu vải làm bằng tơ sợi nhân tạo vào nước.
Kết luận
Loại tơ
Thí nghiệm
Tơ sợi tự nhiên
Tơ sợi nhân tạo
Đốt sản phẩm của tơ sợi
Không có mùi khét
Tạo thành tàn tro
- Có mùi khét
- Sợi tơ vón cục lại
Nhúng sản phẩm của tơ sợi vào nước
Thấm nước
Không thấm nước
Bài 32: Tơ sợi
3. Đặc điểm của một số loại tơ sợi:
Loại tơ sợi
Đặc điểm chính
Tơ sợi tự nhiên
-Sợi bông
-


Tơ tằm
Tơ sợi nhân tạo
Sợi ni lông
Bài 32: Tơ sợi
3. Đặc điểm của một số loại tơ sợi:
Phiếu học tập
Loại tơ sợi
Đặc điểm chính
Tơ sợi tự nhiên
-Sợi bông


Tơ tằm
Tơ sợi nhân tạo
Sợi ni lông
Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có
thể rất dày. Quần áo may bằng sợi bông thoáng
mát về mùa hè và ấm về mùa đông.
Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ,
giữ ấm khi trời lạnh và thoáng mát khi nóng.
Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai,
bền và không nhàu …
4. Công dụng của một số loại tơ sợi:
Bài 32: Tơ sợi
-Tơ sợi là nguyên liệu của ngành dệt may và một số ngành công nghiệp khác.
+ Sợi bông: Là nguyên liệu quan trọng dùng để dệt vải, dùng để làm lều bạt, buồm,…
+ Tơ tằm: Tơ nõn dùng để dệt lụa, lụa tơ tằm óng ả và rất nhẹ.
+ Tơ nhân tạo: Dùng trong y tế, thay thế cho các mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn, một số chi tiết máy móc, …
Bài 32: Tơ sợi
Mời các em xem một số sản phẩm
được làm ra từ tơ sợi.
Bài 32: Tơ sợi
+Để ở nơi khô ráo, thoáng mát, xa lửa.
- Khi phơi quần áo không nên phơi dưới nắng gắt,…
-Em hãy nêu cách bảo quản các đồ dùng
bằng tơ sợi ở gia đình em?
Bài 32: Tơ sợi
*Ghi nhớ :
Tơ sợi là nguyên liệu của ngành dệt may và một số ngành công nghiệp khác.
- Một số loại tơ sợi tự nhiên:
+ Sợi bông: là nguyên liệu quan trọng dùng để dệt vải.Vải bông có thể rất mỏng, nhẹ như vải màn hoặc băng y tế, cũng có thể dày dùng để làm lều bạt, buồm,…
+ Tơ tằm: có nhiều loại, trong đó có loại tơ nõn dùng để dệt lụa. Lụa tơ tằm óng ả và rất nhẹ.
- Tơ sợi nhân tạo: Sợi ni lông là một trong các loại tơ sợi nhân tạo. Vải ni lông không thấm nước, dai, bền và không nhàu. Sợi ni lông còn được dùng trong y tế, làm các ống để thay thế cho các mạch máu bị tổn thương; làm bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn, một số chi tiết của máy móc,…
ĐỊA LÍ
LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
L?p 5
* Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
* Ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong
sản xuất nông nghiệp?
* Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng?
* Do nguồn thức ăn ngày càng đảm bảo, nhu cầu về thịt, trứng sữa… của nhân dân ngày càng nhiều.
KHỞI ĐỘNG
Hỡnh 2
Hỡnh 3
Hỡnh4
Hỡnh 5
Hỡnh 1
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
1.Lâm nghiệp:
* Quan sát và cho biết nội dung của mỗi hình sau.
* Những việc làm này là hoạt động của ngành nào?
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
* Kết luận: Lâm nghiệp gồm có các hoạt động trồng và bảo vê rừng, khai hác gỗ và lâm sản khác.
Trồng và bảo vệ rừng
Khai thác gỗ và lâm sản khác
1.Lâm nghiệp:
* Quan sát hình 1 SGK, kể tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp.
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
* Từ năm 1980 -> 1995, diện tích rừng nước ta tăng, giảm thế nào?
* Từ năm 1995 -> 2004, diện tích rừng nước ta thay đổi thế nào?
* Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó?
Bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta
Trồng và bảo vệ rừng
Khai thác gỗ và lâm sản khác
1.Lâm nghiệp:
* Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta giảm 1,3 triệu héc-ta, do khai thác bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy.
Từ năm 1980 -> 1995, diện tích rừng nước ta tăng, giảm như thế nào?
* Được Nhà nước vận động, nhân dân tích cực trồng và bảo vệ rừng nên từ năm 1995 đến năm 2004, diện tích rừng nước ta tăng đáng kể.
* Từ năm 1995 -> 2004, diện tích rừng nước ta thay đổi như thế nào?
* Một số hình ảnh về trồng và bảo vệ rừng
Một số hình ảnh về khai thác gỗ và lâm sản
thảo quả
Cánh hồi
* Khi khai thác gỗ và các lâm sản khác cần phải chú ý điều gì?
- Phải hợp lý, tiết kiệm, không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng.
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2020
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
- Điều này gây khó khăn gì cho công tác trồng và bảo vệ rừng?
1. Lâm Nghiệp:
- Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng ở nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng nào?
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
* Hoạt động trồng rừng, khai thác rừng ở nước ta chủ yếu diễn ra ở miền núi, trung du và một phần ở ven biển (rừng ngập mặn).
- Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng ở nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng nào?
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.

* Dân cư ở vùng núi, trung du và ven biển thưa thớt nên:
Việc khai thác rừng bừa bãi, nạn trộm gỗ và lâm sản rất khó phát hiện.
Nhân công phục vụ cho việc trồng rừng và nhân viên bảo vệ rừng thiếu.
- Điều này gây khó khăn gì cho công tác trồng và bảo vệ rừng?
1. Lâm Nghiệp:
KẾT LUẬN:
- Từ 1980 đến 1995: diện tích rừng giảm do khai thác bừa bãi, quá mức.
- Được Nhà nước vận động, nhân dân tích cực trồng và bảo vệ rừng nên từ năm 1995 đến năm 2004, diện tích rừng nước ta tăng đáng kể.
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
1. Lâm Nghiệp:
=> Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là:
* Trồng và bảo vệ rừng.
* Khai thác gỗ và lâm sản khác.
=> Hoạt động trồng rừng khai thác rừng phân bố chủ yếu ở vùng núi, trung du và một phần ở ven biển.
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
Nuôi cá
Đánh cá
Chế biến thủy sản
1
2
3
4
Nuôi trồng thủy sản
Đánh bắt
thủy sản
2. Ngành thuỷ sản:
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
Biểu đồ sản lượng thuỷ sản
Bảng số liệu thống kê điều gì?
Thống kê sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng năm 1990 và năm 2003
2.Ngành thuỷ sản:
* So sánh sản lượng thủy sản của năm 1990 và năm 2003.
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
* Sản lượng thủy sản ngày càng tăng, trong đó sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn đánh bắt.
*Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản?
*Ngành thủy sản nước ta phân bố chủ yếu ở đâu?
- Ngành thủy sản nước ta phân bố chủ yếu ở Vùng ven biển và nơi có nhiều sông hồ.
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
=> Ngành thủy sản của nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển. Nhất là các tỉnh ở ven biển, các tỉnh có nhiều sông hồ.
2.Ngành thuỷ sản:
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
Vùng biển rộng, có nhiều hải sản
 Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Những điều kiện để ngành thủy sản phát triển
Ngành thủy sản phát triển
Người dân có nhiều kinh nghiệm
 Nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng
CÁC TỈNH CÓ NGÀNH THUỶ SẢN PHÁT TRIỂN MẠNH
Hải Phòng
Đà Nẵng
Bà Rịa Vũng Tàu
Cà Mau
 Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh (vịnh Bắc Bộ) 
· Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. 
· Ngư trường Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu.
· Ngư trường Cà Mau-Kiên Giang (vịnh Thái Lan).
Kể tên các loại thủy sản đang được nuôi trồng nhiều ở nước ta.
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
Cá nước ngọt
Cá nước lợ và nước mặn
tôm sú
Các loại tôm
Xả rác bừa bãi
Ô nhiễm môi trường nước
Xả nước thải ra sông,
Đánh cá bằng mìn
Địa lý
Lâm nghiệp và thủy sản.
 
Gửi ý kiến