Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đinh lan nhi
Người gửi: đinh lan nhi
Ngày gửi: 20h:26' 27-10-2017
Dung lượng: 536.9 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH

Kiểm tra bài cũ: Trình bày các tính chất hóa học của axit. Viết phương trình minh họa.

Làm quỳ tím hóa đỏ;
Tác dụng với kim loại;
Fe + HCl → FeCl2+ H2
Tác dụng với bazơ;
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Tác dụng với oxit bazơ.
CuO+2HCl → CuCl2 + H2O
BÀI 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

1. Đổi màu chất chỉ thị:

TN1: NaOH tác dụng với quỳ tím.
 Quỳ tím : Hóa xanh.

TN2: NaOH tác dụng với Phenolphtalein.
 Dung dịch Phenolphtalein không màu :→ hóa hồng.


Bài tập: điền từ thích hợp vào ô trống.

2.Tác dụng với axit

PTTQ: Bazơ + Axit → Muối + Nước
NaOH +HCl → NaCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HNO3 → CuNO3 + 2H2O
Vd: Hoàn thành phản ứng sau:
KOH + HCl
b) Mg(OH)2 + H2SO4
3.Tác dụng với oxit axit:
-PTTQ: Bazơ + Oxit Axit → Muối + Nước.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
*Lưu ý:




*Ví dụ:
a)NaOH + SO2; b) KOH + P2O5.
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy:
Thí nghiệm: Nhiệt phân Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn.
Cu(OH)2 (màu xanh) → CuO ( màu đen) + H2O
Tương tự như Cu(OH)2, một số bazơ khác như Fe(OH)3, Al(OH)3 cũng bị nhiệt phân hủy.
 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước.
* VẬN DỤNG:
Bài 1: dẫn từ từ 6,72 l CO2( đktc) vào dung dịch nước vôi trong dư.
Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Tính khối lượng kết tủa.

Bài 2: SGK/ 25.
 
Gửi ý kiến