Bài 3. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:52' 10-10-2026
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 686
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:52' 10-10-2026
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 686
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
AI NHANH TAY HƠN?
Hãy quan sát và cho biết đây là ai?
Đây là ai?
Ngô Quyền
Đây là ai?
Vua Hùng
Lý Thái Tổ
Đây là ai?
(Lý Công Uẩn)
Hai Bà Trưng
Đây là ai?
Quang Trung –
Đây là ai?
Nguyễn Huệ
Hưng Đạo Vương
Đây là ai?
Trần Quốc Tuấn
Đây là ai?
Hồ Chí Minh
Bài 3: Lời sông núi
Văn bản
TINH THẦN YÊU NƯỚC
CỦA NHÂN DÂN TA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tìm hiểu chung
1. Đặc điểm của văn bản nghị luận
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Mục đích của văn bản
2. Nội dung của văn bản
III. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
Em hãy đọc mục Kiến thức Ngữ văn và trả lời
các câu hỏi sau:
• Văn bản viết về vấn đề gì của đời sống xã hội?
Nhan đề của văn bản có liên quan đến vấn đề
ấy như thế nào?
• Mục đích của văn bản là gì?
• Các ý kiến, lí lẽ và bằng chứng phục vụ cho
mục đích của văn bản như thế nào?
1. Đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội
• Viết ra nhằm thuyết phục người
Cấu trúc
đọc, người nghe về một tư tưởng,
• Nêu ý kiến (quan điểm)
quan điểm nào đó
• Phát triển ý kiến
• Hướng tới giải quyết những vấn đề
có ý nghĩa xã hội trong đời sống
• Làm sáng tỏ lí lẽ và các bằng
chứng cụ thể
Thuyết phục người đọc, người nghe
• Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định lòng yêu
nước của nhân dân ta là một truyền thống
lâu đời và quý báu của dân tộc
• Bằng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể từ các
cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trước đây
đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Thuyết phục được người đọc, người
nghe một cách thấm thía, sâu sắc.
2. Tìm hiểu tác giả và tác phẩm
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
• Tìm hiểu thêm các tư liệu về chủ tịch Hồ Chí Minh và giai đoạn
kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân để
hiểu hơn hoàn cảnh ra đời, mục đích và ý nghĩa của văn bản.
• Phân chia và xác định nội dung chính của từng phần trong văn bản.
a. Tác giả Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
•
Tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung
• Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An.
• Thể loại sáng tác: Văn chính luận, thơ ca.
• Tác phẩm tiêu biểu: Ngục trung nhật kí,
Đường kách mệnh, Bản án chế độ thực
dân Pháp…
Anh hùng dân tộc
Lãnh tụ vĩ đại của
Chiến sĩ cách mạng
Danh nhân văn
dân tộc Việt Nam
Nhà văn, nhà
hóa thế giới
thơ lớn
Văn chính luận chiếm vị trí vô cùng
quan trọng trong sự nghiệp sáng tác
b. Tác phẩm
• Trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
• Tại Đại hội lần thứ II, năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam ở Việt Bắc.
Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến
“lũ cướp nước”
Nhận định chung về
lòng yêu nước của
nhân dân ta
Phần 2: Tiếp đến
“nồng nàn yêu nước”
Chứng minh về lòng yêu
nước của nhân dân ta
Phần 3: Còn lại
Trách
nhiệm
mọi người
của
Mở rộng: Hoàn cảnh ra đời
• Tác phẩm được viết vào giai đoạn cuối
của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp gian khổ (1951)
• Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm này
nhằm biểu dương tinh thần yêu nước,
động viên các tầng lớp nhân dân
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Mục đích
của văn bản
Vấn đề bàn luận
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Văn bản viết về vấn đề gì?
• Mục đích của văn bản này là gì?
Lòng yêu nước
Nhan đề của văn bản:
Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
Mục đích
Nêu lên và làm sáng
Chủ đề của văn bản
tỏ ý kiến
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước
2. Nội dung của văn bản
a. Phần mở bài: Đặt vấn đề
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Câu văn nào ở phần 1 khái quát được nội dung vấn đề nghị
luận trong văn bản?
• Vì sao phần 1 là phần mở bài?
• Chỉ ra những nhận định chung về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta được Hồ Chí Minh miêu tả.
Khái quát vấn đề nghị luận: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Ý kiến, quan điểm, nội dung trọng tâm mà tác phẩm sẽ làm sáng tỏ
Nhận định chung về lòng yêu nước
Dân ta có một lòng nồng
Tinh thần yêu nước ấy kết thành
nàn yêu nước, chân
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to
thành và luôn sục sôi
lớn... nhấn chìm tất cả lũ bán nước
và lũ cướp nước
Gợi sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước
b. Phần thân bài: Giải quyết vấn
đề
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần 2 có tác dụng gì?
• Các dẫn chứng trong phần 2 được sắp xếp theo trình tự nào?
• Mô hình liệt kê theo mẫu câu: “Từ...đến...” đã giúp tác giả thể hiện
được điều gì?
Các nhân vật lịch sử
Bà Trưng
Bà Triệu
Trần Hưng Đạo
Lê Lợi
Quang Trung
Chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta
trong quá khứ
Trình tự
Thời gian
Lứa tuổi
• Từ cụ già đến các
Từ xưa
đến nay
cháu nhi đồng
• Từ những phụ nữ
đến các bà mẹ...
Vùng miền
• Từ miền ngược đến miền xuôi
• Từ đồng bào trong nước đến
kiều bào nước ngoài
• Từ tiền tuyến đến hậu phương…
Mô hình “từ…đến” thể hiện được sự đầy đủ, toàn diện, rộng khắp
về các biểu hiện cho tình yêu nước của nhân dân ta
c. Phần kết bài: Tổng kết vấn đề
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Nêu nội dung chính của phần 3
Bác Hồ chỉ ra những nhiệm vụ chính của nhân dân ở hiện tại:
“Phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức,
lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của mọi
người đều được thực hành vào công việc yêu
nước, công việc kháng chiến”
Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng
những việc làm cụ thể
d. Ý kiến, lí lẽ,
dẫn chứng
HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:………………………
Nhóm:……………………………
1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong
văn bản:
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Ý kiến
• Thế nào là lí lẽ và bằng chứng
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽ
trong văn nghị luận?
• Thực hiện phiếu bài tập sau đây
Dẫn chứng
2. Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ mục đích ấy như
thế nào?
……………………………………………………………..
Đáp án Phiếu học tập
1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong văn bản:
Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽ
Lịch sử ta đã có nhiều
cuộc kháng chiến vĩ đại
chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta
Bằng chứng
Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử
vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...
Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta
ngày trước
Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ
những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở
vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến nhân
dân miền xuôi, ai cùng một lòng nồng nàn yêu nước,
ghét giặc
Tinh thần yêu nước Có khi được tửng bày trong tủ kính, trong bình pha lê,
cũng như các thứ rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi đực cất giấu kín
của quý
đáo trong rương, trong hòm
2. Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ
mục đích ấy như thế nào?
• Người đã dùng các lí lẽ và chủ yếu là
bằng chứng có trong lịch sử và hiện thực
cuộc kháng chiến của dân tộc
Vô cùng sinh động, phong phú, toàn diện
và đầy sức thuyết phục, không ai có thể
bác bỏ được.
• Nghĩa là đã làm sáng tỏ được mục đích
mà Người đã đặt ra.
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Ca ngợi và
tự hào về
tinh thần
yêu nước
Kêu gọi mọi
người cùng phát
huy truyền thống
yêu nước quý
báu của dân tộc
Nghệ thuật
Xây dựng luận
Sử dụng
điểm ngắn gọn,
từ ngữ gợi
xúc tích; lập
hình ảnh
luận chặt chẽ,
và câu văn
dẫn chứng
nghị luận
toàn diện
hiệu quả
Sử dụng
các biện
pháp tu
từ linh
hoạt
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta thuộc thể loại nào?
A. Tự sự
C. Biểu cảm
B. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu hỏi 2: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
được ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Trong cuộc kháng chiến
C. Trong cuộc kháng
chống giặc Nguyên Mông
chiến chống đế quốc Mĩ
B. Trong cuộc kháng chiến
D. Trong cuộc kháng
chống thực dân Pháp
chiến chống phát-xít Nhật
Câu hỏi 3: Văn bản nghị luận về nội dung gì?
A. Tinh thần yêu nước của
C. Tinh thần đoàn kết trong
nhân dân ta
xây dựng đất nước ta
B. Truyền thống chống
giặc ngoại xâm của nhân
dân ta
D. Truyền thống hiếu học
của nhân dân ta
Câu hỏi 4: Trong văn bản có mấy hình ảnh so sánh
được coi là đặc sắc?
A. Một
C. Ba
B. Hai
D. Bốn
Câu hỏi 5: Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng
yêu nước của nhân dân ta trong thời kì nào?
A. Trong quá khứ
B. Trong hiện tại
C. Trong quá khứ và
hiện tại
D. Trong tương lai
Câu hỏi 6: Đối tượng nào không xuất hiện trong bài
văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
A. Công chức
C. Nông dân, điền chủ
B. Chiến sĩ, công nhân
D. Tư sản
Câu hỏi 7: Biện pháp nghệ thuật đặc sắc của văn
bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là gì?
A. Sử dụng biện pháp
C. Sử dụng biện pháp
so sánh
ẩn dụ
B. Sử dụng biện pháp
D. Sử dụng biện pháp
so sánh và liệt kê
nhân hóa
Câu hỏi 8: Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước
được tác giả đề cập đến trong tác phẩm của mình?
A. Tiềm tàng, kín đáo
B. Biểu lộ rõ ràng đầy đủ
C. Khi thì tiềm tàng, kín đáo;
lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
D. Luôn luôn mạnh mẽ sôi sục
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2
Em hãy viết 1 đoạn văn khoảng 7 - 9 dòng trả lời câu hỏi:
Phải chăng lòng yêu nước của mỗi người chỉ cần thể hiện khi
Tổ quốc bị xâm lăng?
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
AI NHANH TAY HƠN?
Hãy quan sát và cho biết đây là ai?
Đây là ai?
Ngô Quyền
Đây là ai?
Vua Hùng
Lý Thái Tổ
Đây là ai?
(Lý Công Uẩn)
Hai Bà Trưng
Đây là ai?
Quang Trung –
Đây là ai?
Nguyễn Huệ
Hưng Đạo Vương
Đây là ai?
Trần Quốc Tuấn
Đây là ai?
Hồ Chí Minh
Bài 3: Lời sông núi
Văn bản
TINH THẦN YÊU NƯỚC
CỦA NHÂN DÂN TA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tìm hiểu chung
1. Đặc điểm của văn bản nghị luận
2. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Mục đích của văn bản
2. Nội dung của văn bản
III. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
Em hãy đọc mục Kiến thức Ngữ văn và trả lời
các câu hỏi sau:
• Văn bản viết về vấn đề gì của đời sống xã hội?
Nhan đề của văn bản có liên quan đến vấn đề
ấy như thế nào?
• Mục đích của văn bản là gì?
• Các ý kiến, lí lẽ và bằng chứng phục vụ cho
mục đích của văn bản như thế nào?
1. Đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội
• Viết ra nhằm thuyết phục người
Cấu trúc
đọc, người nghe về một tư tưởng,
• Nêu ý kiến (quan điểm)
quan điểm nào đó
• Phát triển ý kiến
• Hướng tới giải quyết những vấn đề
có ý nghĩa xã hội trong đời sống
• Làm sáng tỏ lí lẽ và các bằng
chứng cụ thể
Thuyết phục người đọc, người nghe
• Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định lòng yêu
nước của nhân dân ta là một truyền thống
lâu đời và quý báu của dân tộc
• Bằng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể từ các
cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trước đây
đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Thuyết phục được người đọc, người
nghe một cách thấm thía, sâu sắc.
2. Tìm hiểu tác giả và tác phẩm
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
• Tìm hiểu thêm các tư liệu về chủ tịch Hồ Chí Minh và giai đoạn
kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân để
hiểu hơn hoàn cảnh ra đời, mục đích và ý nghĩa của văn bản.
• Phân chia và xác định nội dung chính của từng phần trong văn bản.
a. Tác giả Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
•
Tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung
• Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An.
• Thể loại sáng tác: Văn chính luận, thơ ca.
• Tác phẩm tiêu biểu: Ngục trung nhật kí,
Đường kách mệnh, Bản án chế độ thực
dân Pháp…
Anh hùng dân tộc
Lãnh tụ vĩ đại của
Chiến sĩ cách mạng
Danh nhân văn
dân tộc Việt Nam
Nhà văn, nhà
hóa thế giới
thơ lớn
Văn chính luận chiếm vị trí vô cùng
quan trọng trong sự nghiệp sáng tác
b. Tác phẩm
• Trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
• Tại Đại hội lần thứ II, năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam ở Việt Bắc.
Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến
“lũ cướp nước”
Nhận định chung về
lòng yêu nước của
nhân dân ta
Phần 2: Tiếp đến
“nồng nàn yêu nước”
Chứng minh về lòng yêu
nước của nhân dân ta
Phần 3: Còn lại
Trách
nhiệm
mọi người
của
Mở rộng: Hoàn cảnh ra đời
• Tác phẩm được viết vào giai đoạn cuối
của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp gian khổ (1951)
• Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm này
nhằm biểu dương tinh thần yêu nước,
động viên các tầng lớp nhân dân
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Mục đích
của văn bản
Vấn đề bàn luận
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Văn bản viết về vấn đề gì?
• Mục đích của văn bản này là gì?
Lòng yêu nước
Nhan đề của văn bản:
Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
Mục đích
Nêu lên và làm sáng
Chủ đề của văn bản
tỏ ý kiến
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước
2. Nội dung của văn bản
a. Phần mở bài: Đặt vấn đề
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Câu văn nào ở phần 1 khái quát được nội dung vấn đề nghị
luận trong văn bản?
• Vì sao phần 1 là phần mở bài?
• Chỉ ra những nhận định chung về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta được Hồ Chí Minh miêu tả.
Khái quát vấn đề nghị luận: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Ý kiến, quan điểm, nội dung trọng tâm mà tác phẩm sẽ làm sáng tỏ
Nhận định chung về lòng yêu nước
Dân ta có một lòng nồng
Tinh thần yêu nước ấy kết thành
nàn yêu nước, chân
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to
thành và luôn sục sôi
lớn... nhấn chìm tất cả lũ bán nước
và lũ cướp nước
Gợi sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước
b. Phần thân bài: Giải quyết vấn
đề
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần 2 có tác dụng gì?
• Các dẫn chứng trong phần 2 được sắp xếp theo trình tự nào?
• Mô hình liệt kê theo mẫu câu: “Từ...đến...” đã giúp tác giả thể hiện
được điều gì?
Các nhân vật lịch sử
Bà Trưng
Bà Triệu
Trần Hưng Đạo
Lê Lợi
Quang Trung
Chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta
trong quá khứ
Trình tự
Thời gian
Lứa tuổi
• Từ cụ già đến các
Từ xưa
đến nay
cháu nhi đồng
• Từ những phụ nữ
đến các bà mẹ...
Vùng miền
• Từ miền ngược đến miền xuôi
• Từ đồng bào trong nước đến
kiều bào nước ngoài
• Từ tiền tuyến đến hậu phương…
Mô hình “từ…đến” thể hiện được sự đầy đủ, toàn diện, rộng khắp
về các biểu hiện cho tình yêu nước của nhân dân ta
c. Phần kết bài: Tổng kết vấn đề
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Nêu nội dung chính của phần 3
Bác Hồ chỉ ra những nhiệm vụ chính của nhân dân ở hiện tại:
“Phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức,
lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của mọi
người đều được thực hành vào công việc yêu
nước, công việc kháng chiến”
Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng
những việc làm cụ thể
d. Ý kiến, lí lẽ,
dẫn chứng
HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:………………………
Nhóm:……………………………
1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong
văn bản:
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Ý kiến
• Thế nào là lí lẽ và bằng chứng
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽ
trong văn nghị luận?
• Thực hiện phiếu bài tập sau đây
Dẫn chứng
2. Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ mục đích ấy như
thế nào?
……………………………………………………………..
Đáp án Phiếu học tập
1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong văn bản:
Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽ
Lịch sử ta đã có nhiều
cuộc kháng chiến vĩ đại
chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta
Bằng chứng
Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử
vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...
Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta
ngày trước
Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ
những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở
vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến nhân
dân miền xuôi, ai cùng một lòng nồng nàn yêu nước,
ghét giặc
Tinh thần yêu nước Có khi được tửng bày trong tủ kính, trong bình pha lê,
cũng như các thứ rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi đực cất giấu kín
của quý
đáo trong rương, trong hòm
2. Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ
mục đích ấy như thế nào?
• Người đã dùng các lí lẽ và chủ yếu là
bằng chứng có trong lịch sử và hiện thực
cuộc kháng chiến của dân tộc
Vô cùng sinh động, phong phú, toàn diện
và đầy sức thuyết phục, không ai có thể
bác bỏ được.
• Nghĩa là đã làm sáng tỏ được mục đích
mà Người đã đặt ra.
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Ca ngợi và
tự hào về
tinh thần
yêu nước
Kêu gọi mọi
người cùng phát
huy truyền thống
yêu nước quý
báu của dân tộc
Nghệ thuật
Xây dựng luận
Sử dụng
điểm ngắn gọn,
từ ngữ gợi
xúc tích; lập
hình ảnh
luận chặt chẽ,
và câu văn
dẫn chứng
nghị luận
toàn diện
hiệu quả
Sử dụng
các biện
pháp tu
từ linh
hoạt
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta thuộc thể loại nào?
A. Tự sự
C. Biểu cảm
B. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu hỏi 2: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
được ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Trong cuộc kháng chiến
C. Trong cuộc kháng
chống giặc Nguyên Mông
chiến chống đế quốc Mĩ
B. Trong cuộc kháng chiến
D. Trong cuộc kháng
chống thực dân Pháp
chiến chống phát-xít Nhật
Câu hỏi 3: Văn bản nghị luận về nội dung gì?
A. Tinh thần yêu nước của
C. Tinh thần đoàn kết trong
nhân dân ta
xây dựng đất nước ta
B. Truyền thống chống
giặc ngoại xâm của nhân
dân ta
D. Truyền thống hiếu học
của nhân dân ta
Câu hỏi 4: Trong văn bản có mấy hình ảnh so sánh
được coi là đặc sắc?
A. Một
C. Ba
B. Hai
D. Bốn
Câu hỏi 5: Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng
yêu nước của nhân dân ta trong thời kì nào?
A. Trong quá khứ
B. Trong hiện tại
C. Trong quá khứ và
hiện tại
D. Trong tương lai
Câu hỏi 6: Đối tượng nào không xuất hiện trong bài
văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
A. Công chức
C. Nông dân, điền chủ
B. Chiến sĩ, công nhân
D. Tư sản
Câu hỏi 7: Biện pháp nghệ thuật đặc sắc của văn
bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là gì?
A. Sử dụng biện pháp
C. Sử dụng biện pháp
so sánh
ẩn dụ
B. Sử dụng biện pháp
D. Sử dụng biện pháp
so sánh và liệt kê
nhân hóa
Câu hỏi 8: Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước
được tác giả đề cập đến trong tác phẩm của mình?
A. Tiềm tàng, kín đáo
B. Biểu lộ rõ ràng đầy đủ
C. Khi thì tiềm tàng, kín đáo;
lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
D. Luôn luôn mạnh mẽ sôi sục
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2
Em hãy viết 1 đoạn văn khoảng 7 - 9 dòng trả lời câu hỏi:
Phải chăng lòng yêu nước của mỗi người chỉ cần thể hiện khi
Tổ quốc bị xâm lăng?
 







Các ý kiến mới nhất