Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NGUYỄN VĂN CHUNG
Người gửi: Nguyễn Văn Chung
Ngày gửi: 10h:13' 04-01-2023
Dung lượng: 164.4 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn: NGUYỄN VĂN CHUNG
Người gửi: Nguyễn Văn Chung
Ngày gửi: 10h:13' 04-01-2023
Dung lượng: 164.4 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Nêu các bước của bài toán tính theo phương
trình hoá học? Làm bài tập 1 trang 75SGK
Đáp án: Các bước của bài toán tính theo phương trình
học:
1. Lập phương trình hoá học ( Cân bằng chính xác- Viết
tỉ lệ số mol )
2. Dựa vào phương trình hoá học tính số mol của chất
( mà đầu bài yêu cầu).
3. Chuyển đổi số mol của chất thành khối lượng hoặc thể
tích ( theo yêu cầu của bài toán)
BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC THỂ TÍCH CHẤT
KHÍ THAM GIA VÀ SẢN PHẨM
2.Bài tập :
- Bài 2 , 3 trang 75 SGK
3 . Luyện tập
. Bài 1:
Cacbon cháy trong oxi hoặc không khí sinh ra khí CO2
C +
O2
CO2
Hãy tìm thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra,nếu có 4 g khí oxi
tham gia phản ứng.
Giải:
Phương trình phản ứng:
C
+
to
O2
CO2
Theo đầu bài ta có:
no2 = 4:32 = 0,125 (mol)
Theo phương trình phản ứng:
nCO = nO = 0,125 (mol)
2
2
=> VCO = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8 (l)
2
• b. BT 2:
• Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 24
g cacbon?
Tóm tắt:
ĐKTC = 22,4 l
mc
VO2
= 24 g
= ?
Giải:
Phương trình phản ứng:
C
+
O2
to
CO2
Theo đầu bài ta có:
nC = 24:12 =
2(mol
) phương trình phản ứng:
Theo
nO = nC = 2 (mol)
2
=> Vo2 =
n.22,4 = 2 .22,4 = 44,8 (l)
BT3: Cho sơ đồ phản ứng:
CH4 + O2
CO2 + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít
khí CH4. Tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành
( thể tích các khí đo ở đktc).
Bài làm
Phương trình phản ứng:
Theo đầu bài ta có:
CH4 + 2O2
CO2
+ 2H2O
nCH = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
4
Theo phương trình phản ứng:
no2 = 2nCH4 = 2. 0,05 = 0,1
(mol)
nco = nCH = 0,05 ( mol)
2
to
4
=> Vo2 = n.22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l)
Vco2 = n. 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
-Học bài
-Làm bài tập: 1.a; 2; 3.c,d ; 4; 5.
- Đọc trước bài luyện tập
trình hoá học? Làm bài tập 1 trang 75SGK
Đáp án: Các bước của bài toán tính theo phương trình
học:
1. Lập phương trình hoá học ( Cân bằng chính xác- Viết
tỉ lệ số mol )
2. Dựa vào phương trình hoá học tính số mol của chất
( mà đầu bài yêu cầu).
3. Chuyển đổi số mol của chất thành khối lượng hoặc thể
tích ( theo yêu cầu của bài toán)
BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC THỂ TÍCH CHẤT
KHÍ THAM GIA VÀ SẢN PHẨM
2.Bài tập :
- Bài 2 , 3 trang 75 SGK
3 . Luyện tập
. Bài 1:
Cacbon cháy trong oxi hoặc không khí sinh ra khí CO2
C +
O2
CO2
Hãy tìm thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra,nếu có 4 g khí oxi
tham gia phản ứng.
Giải:
Phương trình phản ứng:
C
+
to
O2
CO2
Theo đầu bài ta có:
no2 = 4:32 = 0,125 (mol)
Theo phương trình phản ứng:
nCO = nO = 0,125 (mol)
2
2
=> VCO = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8 (l)
2
• b. BT 2:
• Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 24
g cacbon?
Tóm tắt:
ĐKTC = 22,4 l
mc
VO2
= 24 g
= ?
Giải:
Phương trình phản ứng:
C
+
O2
to
CO2
Theo đầu bài ta có:
nC = 24:12 =
2(mol
) phương trình phản ứng:
Theo
nO = nC = 2 (mol)
2
=> Vo2 =
n.22,4 = 2 .22,4 = 44,8 (l)
BT3: Cho sơ đồ phản ứng:
CH4 + O2
CO2 + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít
khí CH4. Tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành
( thể tích các khí đo ở đktc).
Bài làm
Phương trình phản ứng:
Theo đầu bài ta có:
CH4 + 2O2
CO2
+ 2H2O
nCH = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
4
Theo phương trình phản ứng:
no2 = 2nCH4 = 2. 0,05 = 0,1
(mol)
nco = nCH = 0,05 ( mol)
2
to
4
=> Vo2 = n.22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l)
Vco2 = n. 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
-Học bài
-Làm bài tập: 1.a; 2; 3.c,d ; 4; 5.
- Đọc trước bài luyện tập
 







Các ý kiến mới nhất