Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các bài Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trường
Ngày gửi: 19h:25' 17-10-2010
Dung lượng: 384.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
các thầy giáo - cô giáo về dự giờ thăm lớp 7A1
tiết 14 : luyện tập "stp.hh -- stp.vhth"
Thầy giáo: Nguyễn Văn Trường - Trường THCS Thụy Hưng
Nhiệt liệt chào mừng
Câu 1: Phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được thành số thập phân hữu hạn?
Câu 2: Phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn?
Đáp án
* Dễ thấy: mẫu có ước nguyên tố là 7 khác 2 và 5.
Vậy tại sao lại viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
* Lưu ý:. Chỉ xét với các phân số tối giản, mẫu dương!
Câu 3: Điền kết quả vào các phép tính. a) 3 . 0,111… = 0,333… = 0,(3)
b) 25 . 0,010101… = 0,252525…= 0,(25)
Câu 3: Điền kết quả vào các phép tính. a) 3. 0,(1) = 3 . 0,111… = 0,333… = 0,(3)
b) 25 . 0,(01) = 25 . 0,010101… = 0,252525…= 0,(25)
Câu 3: a) 0,(3) = 3. 0,(1) b) 0,(25) = 25 . 0,(01) Đây là một phần nhận xét ở bài 88 ; 89 (SBT-T15) Ứng dụng để chuyển đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn thành phân số!
Tiết 14: luyện tập "STP.HH-stp.vhth"
A. Kiến thức:* Một phân số tối giản với mẫu dương mà:
+) Mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng
số thập phân hữu hạn.
+) Mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn.
B. Dạng toán:
Dạng 1: Nhận biết STP.HH – STP.VHTH. Viết phân số về dạng số thập phân.
Bài 1. (Bài 68 – SGK/T34)
Bài 2. Cho (x là số nguyên tố). Tìm x để A viết được thành STP.HH
a) Các phân số viết được dưới dạng STP.HH là:
Vì: Sau khi rút gọn, mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
+) Các phân số viết được dưới dạng STP.VHTH là:
Vì: Sau khi rút gọn, mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5.
* Dễ thấy:
Vậy x nhận các giá trị: 2 ; 5 ; 3 ; 7
Bài tập tương tự: Bài 65;66;67;69;71 - SGK/T.33-35 & Bài 85;86;87 - SBT/T.15
Tiết 14: luyện tập "STPHH-stpvhth"
A. Kiến thức:* Một phân số tối giản với mẫu dương mà: +)Mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. +)Mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
B. Dạng toán:
Dạng 1: Nhận biết STP.HH – STP.VHTH. Viết phân số về dạng số thập phân.
Bài 1. (Bài 68 – SGK/T34)
Bài 2. Cho (x là số nguyên tố). Tìm x để A viết được thành STP.HH
* Dễ thấy:
Vậy x nhận các giá trị: 2 ; 5 ;3 ; 7
Bài tập tương tự: Bài 65;66;67;69;71-SGK/T.33-35 & Bài 85;86;87-SBT/T.15
Dạng 2: Viết các số thập phân dưới dạng phân số tối giản - ứng dụng.
Bài 1. Viết các số thập phân sau về dạng phân số: 29,09 ; 1,88 ; 0,58,(3); 1,(81)
Gợi ý:
+) STP.HH -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phân số.
Bước 1: Viết về dạng phân số thập phân.
Bước 2: Thu gọn phân số thập phân.
Tiết 14: luyện tập "STPHH-stpvhth"
A. Kiến thức:* Một phân số tối giản với mẫu dương mà: +)Mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. +)Mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
B. Dạng toán:
Dạng 1: Nhận biết STP.HH – STP.VHTH. Viết phân số về dạng số thập phân.
Bài 1. (Bài 68 – SGK/T34)
Bài 2. Cho (x là số nguyên tố). Tìm x để A viết được thành STP.HH
* Dễ thấy:
Vậy x nhận các giá trị: 2 ; 5 ;3 ; 7
Bài tập tương tự: Bài 65;66;67;69;71-SGK/T.33-35 & Bài 85;86;87-SBT/T.15
Dạng 2: Viết các số thập phân dưới dạng phân số tối giản - ứng dụng.
Bài 1. Viết các số thập phân sau về dạng phân số: 29,09 ; 1,88 ; 0,58,(3); 1,(81)
Gợi ý:
+) STP.HH -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phân số.
Bước 1: Viết về dạng phân số thập phân.
Bước 2: Thu gọn phân số thập phân.
+) STP.VHTH ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phân số.
Bước 1: Tạo chu kì sát dấu phẩy.
Bước 2: Tách phần nguyên và phần phân.
Bước 3: Vận dụng nhận xét (B88,89-SBT/T.15)
Tiết 14: luyện tập "STPHH-stpvhth"
A. Kiến thức:* Một phân số tối giản với mẫu dương mà: +)Mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. +)Mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
B. Dạng toán:
Dạng 1: Nhận biết STP.HH – STP.VHTH. Viết phân số về dạng số thập phân.
Bài tập tương tự: Bài 65;66;67;69;71-SGK/T.33-35 & Bài 85;86;87-SBT/T.15
Dạng 2: Viết các số thập phân dưới dạng phân số tối giản - ứng dụng.
Bài 1. Viết các số thập phân sau về dạng phân số: 29,09 ; 1,88 ; 0,58,(3); 1,(81)
Đáp án:
+) STP.HH -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phân số.
Bước 1: Viết về dạng phân số thập phân.
Bước 2: Thu gọn phân số thập phân.
+) STP.VHTH ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phân số.
Bước 1: Tạo chu kì sát dấu phẩy.
Bước 2: Tách phần nguyên và phần phân.
Bước 3: Vận dụng nhận xét (B88,89-SBT/T.15)
Gợi ý:
Bài 2. Ta thấy 0,37+0,63 = 1. Vậy 0,(37)+0,(63) = 1 đúng hay sai? Vì sao?
Bài tập tương tự: Bài 70;72 - SGK/T.35 & Bài 88;89;90;91-SBT/T.15
Tiết 14: luyện tập "STPHH-stpvhth"
A. Kiến thức: Nhận xét (SGK-T.33)
Số hữu tỉ Số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.
B. Dạng toán:
Dạng 1: Nhận biết STP.HH – STP.VHTH. Viết phân số về dạng số thập phân.
Bài tập tương tự: Bài 65;66;67;69;71-SGK/T.33-35 & Bài 85;86;87-SBT/T.15
Dạng 2: Viết các số thập phân dưới dạng phân số tối giản-ứng dụng.
Bài tập tương tự: Bài 70;72-SGK/T.35 & Bài 88;89;90;91-SBT/T.15
C. Hướng dẫn về nhà:
+) Học kĩ nhận xét trong bài học. Cần lưu ý rút gọn các phân số trước khi kiểm tra.
+) Xem lại các dạng toán đã luyện. Đọc bài 10, tiết sau mang máy tính bỏ túi. +) Bài tập: Bài 69 -SGK/T.33- Bài 85;86;87-SBT/T.15(Cách làm: Tương tự dạng 1)
Bài 70;72-SGK/T.35 & Bài 88;89;90;91-SBT/T.15 (Cách làm: Tương tự dạng 2)
+) Bài tập làm thêm: Tìm x biết 15,(3) . x = 3,(15)
* Gợi ý bài 72-SGK/T.35: Cách 1- Viết về dạng phân số rồi so sánh. Cách 2: 0,(31) = 0,31313131… ; 0,3(13) = 0,313131… suy ra kết luận.
+) STP.HH -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phân số.
Bước 1: Viết về dạng phân số thập phân.
Bước 2: Thu gọn phân số thập phân.
+) STP.VHTH ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phân số.
Bước 1: Tạo chu kì sát dấu phẩy.
Bước 2: Tách phần nguyên và phần phân.
Bước 3: Vận dụng nhận xét (B88,89-SBT/T.15)
Xin trân thành cảm ơn các thày cô
giáo và các em học sinh
đã tham dự tiết học này!

 
Gửi ý kiến