Chương IV. §6. Cộng, trừ đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Thắm (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:14' 25-04-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Thắm (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:14' 25-04-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Gv: Nguyễn Thị Mỹ Thắm
Bài: ĐA THỨC. CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
Định nghĩa đa thức
Thu gọn đa thức
Bậc của đa thức
Cộng hai đa thức
Trừ hai đa thức
1.ĐA THỨC
Định nghĩa:
Đa thức là một tổng của những
đơnthức. Mỗi đơn thức trong tổng
gọi là một hạng tử của đa thức đó.
Ta có thể kí hiệu đa thức bằng các chữ cái in hoa như : A, B, M, N, P, Q, …
VÍ DỤ: Cho các đa thức
BÀI TẬP VÍ DỤ
Cho đa thức
Hãy chỉ rõ các hạng tử của đa thức A.
Các hạng tử của A là:
;
;
;
Giải
Đa thức A có thể được viết thành:
Đa thức thu gọn là đa thức không còn bất kì hai hạng tử nào đồng dạng.
Ví dụ:
Đa thức N = 4x2y – 2xy + 2 là đa thức thu gọn.
Đa thức: M = - 3x2+ 5xy - 5x2 + 5xy + y là đa thức chưa thu gọn.
b. Thu gọn đa thức:
VÍ DỤ: Thu gọn đa thức:
M = - 3x2 + 5xy - 5x2 - 5xy + y
Giải: M =
- 3x2 + 5xy - 5x2 - 5xy + y
= - 8x2 + y (B2)
QUY TẮC:
*Bước 1: Nhóm các đơn thức đồng dạng.
*Bước 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng trong từng nhóm
(-3x2 -5x2)
+ ( 5xy - 5xy)
+ y (B 1)
=
1. Thu gọn đa thức:
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ:
2. Thu gọn rồi tính giá trị của đa thức:
P = x7+ 5xy – 3x7 – 5xy + 2x7 – 2y + 4x +2y-1 tại x = 25 và y = 15
c. Bậc của đa thức:
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Ví dụ 1: Tìm bậc của đa thức:
Hạng tử x2y5 có bậc: 7
Hạng tử -xy4 có bậc: 5
Hạng tử y6 có bậc: 6
Hạng tử 1 có bậc: 0
Bậc cao nhất trong các bậc đó là 7
Vậy bậc của đa thức M là 7
Tìm bậc của đa thức
Giải:
Đa thức Q có bậc 4
*Chú ý:
- Số 0 cũng được gọi là đa thức không và nó không có bậc.
- Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.
VÍ DỤ 2: (?3 sgk)
+ Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước ngoặc thì ta phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong dấu ngoặc : dấu “+” thành dấu “-” và dấu “-”thành dấu “+”
+ Khi bỏ dấu ngoặc có dấu“+” đằng trước ngoặc thì ta giữ nguyên dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc.
Nhắc lại quy tắc dấu ngoặc:
2. CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
a. Cộng hai đa thức:
Quy tắc:
*Bước 1: Viết hai đa thức trong hai dấu ngoặc đặt phép cộng: (đa thức 1) + ( đa thức 2)
*Bước 2: Bỏ dấu ngoặc (theo quy tắc dấu ngoặc)
*Bưu?c 3: Thu g?n da th?c t?ng( n?u cú th?)
* BÀI TẬP VÍ DỤ :
Bài tập tương tự:
Cho hai đa thức:
A = – 3x2 + 5xy +7 B = 5x2 - 5xy - y -2
Tính A + B
b. Trừ hai đa thức:
BÀI TẬP VÍ DỤ: Cho hai đa thức:
P = - 3x2+ 5xy và Q = 5x2 + 5xy – y . Tính P - Q
Giải: P - Q =
(– 3x2 + 5xy )
- (5x2 + 5xy - y)
= - 3x2 + 5xy
- 5x2
- 5xy
+ y
= - 8x2 + y
Quy tắc:
*Bước 1: Viết hai đa thức trong hai dấu ngoặc đặt phép trừ: (đa thức 1) - (đa thức 2)
*Bước 2: Bỏ dấu ngoặc theo quy dấu ngoặc
*Bước 3: Thu gọn đa thức hiệu ( nếu có thể)
= (-3x2 -5x2)
+ ( 5xy - 5xy)
+ y
BÀI TẬPTƯƠNG TỰ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Nắm vững: định nghĩa, quy tắc thu gọn đa thức, bậc của đa thức,quy tắc cộng, trừ hai đa thức.
- Làm lại: các ví dụ đã làm.
- Bài tập tương tự ở trên (bắt buộc).
- Bài tập tự nguyện: 24,25,28,29, 31,32, 33 trang 40 SGK.
* Lưu ý: Làm Bài tập tương tự chụp hình lại nộp cho GVBM. Hạn chót 9h thứ 7 tuần này nhé!
Cảm ơn các em !
Chúc các em chăm ngoan,học giỏi
Chúng ta hãy
CÙNG CHUNG TAY ĐẨY LÙI DỊCH BỆNH COVID-19 NHÉ!
Bài: ĐA THỨC. CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
Định nghĩa đa thức
Thu gọn đa thức
Bậc của đa thức
Cộng hai đa thức
Trừ hai đa thức
1.ĐA THỨC
Định nghĩa:
Đa thức là một tổng của những
đơnthức. Mỗi đơn thức trong tổng
gọi là một hạng tử của đa thức đó.
Ta có thể kí hiệu đa thức bằng các chữ cái in hoa như : A, B, M, N, P, Q, …
VÍ DỤ: Cho các đa thức
BÀI TẬP VÍ DỤ
Cho đa thức
Hãy chỉ rõ các hạng tử của đa thức A.
Các hạng tử của A là:
;
;
;
Giải
Đa thức A có thể được viết thành:
Đa thức thu gọn là đa thức không còn bất kì hai hạng tử nào đồng dạng.
Ví dụ:
Đa thức N = 4x2y – 2xy + 2 là đa thức thu gọn.
Đa thức: M = - 3x2+ 5xy - 5x2 + 5xy + y là đa thức chưa thu gọn.
b. Thu gọn đa thức:
VÍ DỤ: Thu gọn đa thức:
M = - 3x2 + 5xy - 5x2 - 5xy + y
Giải: M =
- 3x2 + 5xy - 5x2 - 5xy + y
= - 8x2 + y (B2)
QUY TẮC:
*Bước 1: Nhóm các đơn thức đồng dạng.
*Bước 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng trong từng nhóm
(-3x2 -5x2)
+ ( 5xy - 5xy)
+ y (B 1)
=
1. Thu gọn đa thức:
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ:
2. Thu gọn rồi tính giá trị của đa thức:
P = x7+ 5xy – 3x7 – 5xy + 2x7 – 2y + 4x +2y-1 tại x = 25 và y = 15
c. Bậc của đa thức:
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Ví dụ 1: Tìm bậc của đa thức:
Hạng tử x2y5 có bậc: 7
Hạng tử -xy4 có bậc: 5
Hạng tử y6 có bậc: 6
Hạng tử 1 có bậc: 0
Bậc cao nhất trong các bậc đó là 7
Vậy bậc của đa thức M là 7
Tìm bậc của đa thức
Giải:
Đa thức Q có bậc 4
*Chú ý:
- Số 0 cũng được gọi là đa thức không và nó không có bậc.
- Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.
VÍ DỤ 2: (?3 sgk)
+ Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước ngoặc thì ta phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong dấu ngoặc : dấu “+” thành dấu “-” và dấu “-”thành dấu “+”
+ Khi bỏ dấu ngoặc có dấu“+” đằng trước ngoặc thì ta giữ nguyên dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc.
Nhắc lại quy tắc dấu ngoặc:
2. CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
a. Cộng hai đa thức:
Quy tắc:
*Bước 1: Viết hai đa thức trong hai dấu ngoặc đặt phép cộng: (đa thức 1) + ( đa thức 2)
*Bước 2: Bỏ dấu ngoặc (theo quy tắc dấu ngoặc)
*Bưu?c 3: Thu g?n da th?c t?ng( n?u cú th?)
* BÀI TẬP VÍ DỤ :
Bài tập tương tự:
Cho hai đa thức:
A = – 3x2 + 5xy +7 B = 5x2 - 5xy - y -2
Tính A + B
b. Trừ hai đa thức:
BÀI TẬP VÍ DỤ: Cho hai đa thức:
P = - 3x2+ 5xy và Q = 5x2 + 5xy – y . Tính P - Q
Giải: P - Q =
(– 3x2 + 5xy )
- (5x2 + 5xy - y)
= - 3x2 + 5xy
- 5x2
- 5xy
+ y
= - 8x2 + y
Quy tắc:
*Bước 1: Viết hai đa thức trong hai dấu ngoặc đặt phép trừ: (đa thức 1) - (đa thức 2)
*Bước 2: Bỏ dấu ngoặc theo quy dấu ngoặc
*Bước 3: Thu gọn đa thức hiệu ( nếu có thể)
= (-3x2 -5x2)
+ ( 5xy - 5xy)
+ y
BÀI TẬPTƯƠNG TỰ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Nắm vững: định nghĩa, quy tắc thu gọn đa thức, bậc của đa thức,quy tắc cộng, trừ hai đa thức.
- Làm lại: các ví dụ đã làm.
- Bài tập tương tự ở trên (bắt buộc).
- Bài tập tự nguyện: 24,25,28,29, 31,32, 33 trang 40 SGK.
* Lưu ý: Làm Bài tập tương tự chụp hình lại nộp cho GVBM. Hạn chót 9h thứ 7 tuần này nhé!
Cảm ơn các em !
Chúc các em chăm ngoan,học giỏi
Chúng ta hãy
CÙNG CHUNG TAY ĐẨY LÙI DỊCH BỆNH COVID-19 NHÉ!
 







Các ý kiến mới nhất