Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thái
Ngày gửi: 07h:33' 15-11-2022
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 520
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thái
Ngày gửi: 07h:33' 15-11-2022
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 520
Số lượt thích:
0 người
Georg Simon Ohm (1789-1854)
Tiết 17:
ÔN TẬP, TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC ( tiết 1)
I. Tự ôn tập.
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó .
2. Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc
trưng cho dây dẫn ? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi
hay không ? Vì sao ?
Thương số U/I là điện trở R của dây dẫn.
Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị R không thay đổi.
Vì điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn.
Điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây
4. dẫn.
Viết công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mach gồm hai điện
trở R1 và điện trở R2 :
a) Mắc nối tiếp.
b) Mắc song song.
VÒNG QUAY MAY
MẮN
5
6
7
8
9
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A. Hỏi nếu tăng thêm 12V
nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này thì cường độ dòng điện qua
nó có giá trị nào dưới đây?
A. 1A
B. 0,6A
C. 0,8A
D. Một giá trị khác
QUAY VỀ
Câu 2: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác
nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu
phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn
?
A.Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B.Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có
điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có
điện trở càng nhỏ.
D.Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
QUAY VỀ
Câu 3:
Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất
là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A, 15V
B. 1500V
C. 60V
D. 6V
QUAY VỀ
Câu 4: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω
mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện
thế hai đầu mạch là:D. 13V
A. 10V
B. 11V
C. 12V
D.13V
QUAY VỀ
Câu 5:
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song
với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và
cường độ dòng điện qua mạch chính là:
A. R = 9 Ω , I = 0,6A
B. R = 2 Ω , I = 3A
C. R = 9 Ω , I = 1A
D. R = 2 Ω , I = 1A
QUAY VỀ
Câu 6:
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch AB gồm 2 điện trở R1,
R2 mắc nối tiếp. Biết R1 = 7Ω , R2 = 5Ω , UAB = 6V là:
A. 0,2A
B. 0,3A
C. 0,4A
D. 0,5A
QUAY VỀ
Câu 7:
Đoạn mạch AB gồm 2 điện trở (R1 //R2). Cường độ dòng điện qua mỗi
điện trở lần lượt là I1 = 0,4A, I2 = 0,6A. Tính IAB = ?
A. 0,2A
B. 1A
C. 2A
D. 3A
QUAY VỀ
Câu 8 : Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở R1, R2,
R3 mắc song song. Biết R1 = R2 = R3 = 15 Ω?
A. 5 Ω
B. 10 Ω
C. 15 Ω
D. 20 Ω
QUAY VỀ
Câu 9:
Đoạn mạch MN gồm 2 điện trở R1, R2 và ampe mắc nối tiếp với nhau.
Biết R1 =10 Ω , R2 = 20 Ω , ampe kế chỉ 0,1A. Tính UMN= ?
A. 2V
B. 4V
C. 3 V
D. 6V
QUAY VỀ
Bài 1: (Câu 14 - SGK /55)
Điện R1 = 30Ω chịu được dòng điện có độ lớn nhất là 2A và điện trở R2 = 10Ω
chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện
trở này vào hiệu điện thế nào ?
A. 80V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có
cường độ lớn nhất 2A.
B. 70V, vì điện trở R1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 60V, điện trở R2 chịu
được 10V.
C. 120V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có
cường độ dòng điện có cường độ tổng cộng là 3A.
DD. 40V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chiu đươc dòng điên có
cường đô 1A.
Dãy đèn trang trí gồm nhiều bóng đèn sợi đốt nhỏ mắc nối tiếp nhau. Trong dãy
đèn trang trí có một bóng đèn gọi là bóng chớp. Trong bóng đèn này có gắn một
băng kép (thanh lưỡng kim nhiệt). Băng kép này tạo thành một công tắc nhiệt C.
Ban đầu công tắc này đóng nên khi nối dây đèn vào nguồn điện, dòng điện đi qua
dây đèn khiến các đèn trong dãy sáng. Đèn sáng lên sẽ khiến công tắc C ngắt
mạch. Do các đèn mắc nối tiếp nên các đèn trong dãy đều tắt. Sau đó đèn nguội
đi, công tắc C lại đóng mạch và các đèn lại sáng lên. Quá trình này cứ thế lặp đi
lặp lại khiến dãy đèn nháy tắt liên tục.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
( 3 PHÚT)
Bài 2: Câu 15 ( SGK/55):
Điện R1 = 30Ω chịu được dòng điện có độ lớn nhất là 2A và điện trở R2 = 10Ω
chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A. Có thể mắc song song hai
điện trở này vào hiệu điện thế nào ?
A. 10V
C. 60V
B. 22,5V
D. 15V
Những đường dây điện trung thế,
cao thế chạy ngoài trời thường không
có vỏ bọc cách điện. Chim chóc khi bay
thường hay đậu lên những đường dây
điện này mà không bị điện giật chết ⇒
Khi chim đậu lên đường dây điện, cơ
thể chim tạo thành một điện trở mắc
song song với đoạn dây điện giữa hai
chân chim. Do điện trở Rc của cơ thể
chim lớn hơn rất nhiều so với điện trở
Rđ của đoạn dây dẫn giữa hai chân
chim nên cường độ dòng điện qua cơ
thể chim rất nhỏ và không gây tác hại
đến chim
Bài 3: Câu 9 (Thi giữa học kì I 2022 - 2023)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong
đó: R1 = 9Ω , R2 = 15Ω , R3 = 10Ω, hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là UAB = 12V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
R2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Nghiên cứu lại hệ thống kiến thức bài học.
2. Làm các bài 17,18 ( SGK/ 55,56)
3. Trả lời các câu hỏi 6,7,8,9 ( SGK/54) để chuẩn bị tốt cho tiết
học sau chúng ta tiếp ôn tập tổng kết chương I: Điện học( tiết 2)
Câu 17 - SGK ):
Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào
hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng
có cường độ I = 0,3A. Nếu mắc song song
hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế
12V thì dòng điện mạch chính có cường
độ I' = 1,6A. Hãy tính R1 và R2
• Tóm tắt:
R1 nối tiếp R2
U = 12V
I = 0,3A
R1 song song R2
U = 12V
I' = 1,6 A
• R1 = ?; R2 = ?
Tiết 17:
ÔN TẬP, TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC ( tiết 1)
I. Tự ôn tập.
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó .
2. Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc
trưng cho dây dẫn ? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi
hay không ? Vì sao ?
Thương số U/I là điện trở R của dây dẫn.
Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị R không thay đổi.
Vì điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn.
Điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây
4. dẫn.
Viết công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mach gồm hai điện
trở R1 và điện trở R2 :
a) Mắc nối tiếp.
b) Mắc song song.
VÒNG QUAY MAY
MẮN
5
6
7
8
9
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A. Hỏi nếu tăng thêm 12V
nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này thì cường độ dòng điện qua
nó có giá trị nào dưới đây?
A. 1A
B. 0,6A
C. 0,8A
D. Một giá trị khác
QUAY VỀ
Câu 2: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác
nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu
phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn
?
A.Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B.Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có
điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có
điện trở càng nhỏ.
D.Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
QUAY VỀ
Câu 3:
Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất
là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A, 15V
B. 1500V
C. 60V
D. 6V
QUAY VỀ
Câu 4: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω
mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện
thế hai đầu mạch là:D. 13V
A. 10V
B. 11V
C. 12V
D.13V
QUAY VỀ
Câu 5:
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song
với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và
cường độ dòng điện qua mạch chính là:
A. R = 9 Ω , I = 0,6A
B. R = 2 Ω , I = 3A
C. R = 9 Ω , I = 1A
D. R = 2 Ω , I = 1A
QUAY VỀ
Câu 6:
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch AB gồm 2 điện trở R1,
R2 mắc nối tiếp. Biết R1 = 7Ω , R2 = 5Ω , UAB = 6V là:
A. 0,2A
B. 0,3A
C. 0,4A
D. 0,5A
QUAY VỀ
Câu 7:
Đoạn mạch AB gồm 2 điện trở (R1 //R2). Cường độ dòng điện qua mỗi
điện trở lần lượt là I1 = 0,4A, I2 = 0,6A. Tính IAB = ?
A. 0,2A
B. 1A
C. 2A
D. 3A
QUAY VỀ
Câu 8 : Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở R1, R2,
R3 mắc song song. Biết R1 = R2 = R3 = 15 Ω?
A. 5 Ω
B. 10 Ω
C. 15 Ω
D. 20 Ω
QUAY VỀ
Câu 9:
Đoạn mạch MN gồm 2 điện trở R1, R2 và ampe mắc nối tiếp với nhau.
Biết R1 =10 Ω , R2 = 20 Ω , ampe kế chỉ 0,1A. Tính UMN= ?
A. 2V
B. 4V
C. 3 V
D. 6V
QUAY VỀ
Bài 1: (Câu 14 - SGK /55)
Điện R1 = 30Ω chịu được dòng điện có độ lớn nhất là 2A và điện trở R2 = 10Ω
chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện
trở này vào hiệu điện thế nào ?
A. 80V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có
cường độ lớn nhất 2A.
B. 70V, vì điện trở R1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 60V, điện trở R2 chịu
được 10V.
C. 120V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có
cường độ dòng điện có cường độ tổng cộng là 3A.
DD. 40V, vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chiu đươc dòng điên có
cường đô 1A.
Dãy đèn trang trí gồm nhiều bóng đèn sợi đốt nhỏ mắc nối tiếp nhau. Trong dãy
đèn trang trí có một bóng đèn gọi là bóng chớp. Trong bóng đèn này có gắn một
băng kép (thanh lưỡng kim nhiệt). Băng kép này tạo thành một công tắc nhiệt C.
Ban đầu công tắc này đóng nên khi nối dây đèn vào nguồn điện, dòng điện đi qua
dây đèn khiến các đèn trong dãy sáng. Đèn sáng lên sẽ khiến công tắc C ngắt
mạch. Do các đèn mắc nối tiếp nên các đèn trong dãy đều tắt. Sau đó đèn nguội
đi, công tắc C lại đóng mạch và các đèn lại sáng lên. Quá trình này cứ thế lặp đi
lặp lại khiến dãy đèn nháy tắt liên tục.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
( 3 PHÚT)
Bài 2: Câu 15 ( SGK/55):
Điện R1 = 30Ω chịu được dòng điện có độ lớn nhất là 2A và điện trở R2 = 10Ω
chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A. Có thể mắc song song hai
điện trở này vào hiệu điện thế nào ?
A. 10V
C. 60V
B. 22,5V
D. 15V
Những đường dây điện trung thế,
cao thế chạy ngoài trời thường không
có vỏ bọc cách điện. Chim chóc khi bay
thường hay đậu lên những đường dây
điện này mà không bị điện giật chết ⇒
Khi chim đậu lên đường dây điện, cơ
thể chim tạo thành một điện trở mắc
song song với đoạn dây điện giữa hai
chân chim. Do điện trở Rc của cơ thể
chim lớn hơn rất nhiều so với điện trở
Rđ của đoạn dây dẫn giữa hai chân
chim nên cường độ dòng điện qua cơ
thể chim rất nhỏ và không gây tác hại
đến chim
Bài 3: Câu 9 (Thi giữa học kì I 2022 - 2023)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong
đó: R1 = 9Ω , R2 = 15Ω , R3 = 10Ω, hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là UAB = 12V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
R2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Nghiên cứu lại hệ thống kiến thức bài học.
2. Làm các bài 17,18 ( SGK/ 55,56)
3. Trả lời các câu hỏi 6,7,8,9 ( SGK/54) để chuẩn bị tốt cho tiết
học sau chúng ta tiếp ôn tập tổng kết chương I: Điện học( tiết 2)
Câu 17 - SGK ):
Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào
hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng
có cường độ I = 0,3A. Nếu mắc song song
hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế
12V thì dòng điện mạch chính có cường
độ I' = 1,6A. Hãy tính R1 và R2
• Tóm tắt:
R1 nối tiếp R2
U = 12V
I = 0,3A
R1 song song R2
U = 12V
I' = 1,6 A
• R1 = ?; R2 = ?
 







Các ý kiến mới nhất