Bài 33. Tổng kết phần Văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:07' 21-09-2021
Dung lượng: 447.0 KB
Số lượt tải: 606
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:07' 21-09-2021
Dung lượng: 447.0 KB
Số lượt tải: 606
Số lượt thích:
0 người
Tiết 167 Tổng kết văn học
Tiết 167 TỔNG KẾT VĂN HỌC
Tiết 1: PHẦN A
NHÌN CHUNG VỀ NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam:
Văn học dân gian:
Khái niệm: VHDG lµ s¸ng t¸c nghÖ thuËt cña c¸c tÇng líp nh©n d©n tõ xa xa,®îc lu truyÒn b»ng miÖng.
Về thể loại: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn,…
- Về nội dung: Tố cáo xã hội cũ, ca ngợi nhân nghĩa, đạo lý, tình yêu quê hương, đất nước.
1, Truyền thuyết.
2, Truyện cổ tích.
3, Truyện cười.
4, Truyện ngụ ngôn.
5, Ca dao - dân ca.
6, Tục ngữ.
7, Chèo.
Văn học viết xuất hiện từ thế kỷ X: Chữ Hán, chữ nôm và chữ Quốc ngữ.
- Văn học chữ Hán: từ TK X - TK XIX.
- Văn học chữ Nôm: từ TK XV - TK XIX.
- Văn học viết bằng chữ Quốc ngữ: từ TK XVII - ngày nay.
2. Văn học viết:
II. Tiến trình lịch sử VHVN:
Văn học viết VN chia làm 3 thời kỳ lớn:
Từ TK X đến hết TK XIX.
Từ đầu TK XX đến năm 1945.
- Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2009
II. Tiến trình lịch sử của văn học Việt Nam
(5 phút)
Câu hỏi thảo luận
Kể tên tác giả và tác phẩm tiêu biểu trong từng giai đoạn ?
III. Mấy nét đặc sắc nổi bật của VHVN:
1. Nội dung tư tưởng gồm:
+ Tinh thần yêu nước.
+ Ý thức cộng đồng.
+ Tinh thần nhân đạo và tinh thần lạc quan.
2. Về nghệ thuật:
Thêng ®ược kết tinh trong những tác phẩm có quy mô không lớn nhưng dung dị và có vẻ đẹp hài hòa.
Tinh thần yêu nước chống xâm lược, tinh thần nhân văn, đề cao đạo lí, nhân nghĩa.
chưa có chữ viết
có chữ viết
tập thể
cá nhân
Truyền miệng
Chữ viết
Gắn liền với những hoạt động khác nhau trong đ/s cộng đồng.
Cố định thành văn bản viết.
Là nền tảng của văn học dân tộc.
Nâng cao và kết tinh những thành tựu nghệ thuật.
* GHI NHỚ: (Sgk trang 194)
IV. Luyện tập:
Bài tập1: Hoàn chỉnh sơ đồ sau:
tổng kết văn học
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2009
IV. Luyện tập:
Bài tập 1
Văn học dân gian
Văn học viết
(Xét về văn tự)
Chữ
quốc
ngữ
Truyền
thuyết
Truyện
cổ
tích
Truyện
cười
Chữ
Hán
Chữ
Nôm
Văn học Việt Nam
Ca
dao
-
dân
ca
Tục
ngữ
Truyện
ngụ
ngôn
Chèo
tổng kết văn học
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2009
IV. Luyện tập:
Bài tập 2: ảnh hưởng của văn học dân gian đến văn học viết ở một số tác giả
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Đường trần ai xẻ ngược xuôi
hỡi chàng.
(Ca dao)
2. Ba chìm bảy nổi
(Thành ngữ)
1. Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.
(Nguyễn Du-Truyện Kiều)
2. Bẩy nổi ba chìm với nước non
(Hồ Xuân Hương-Bánh trôi nước)
CỦNG CỐ:
Nội dung cần chú ý:
- Bộ phận hợp thành nền VHVN.
- Lịch sử phát triển VHVN chia làm mấy thời kỳ.
- Những nét đặc sắc nổi bật của VHVN.
Dặn dò: Về nhà chuẩn bị phÇn B:
SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC.
Tiết 167 TỔNG KẾT VĂN HỌC
Tiết 1: PHẦN A
NHÌN CHUNG VỀ NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam:
Văn học dân gian:
Khái niệm: VHDG lµ s¸ng t¸c nghÖ thuËt cña c¸c tÇng líp nh©n d©n tõ xa xa,®îc lu truyÒn b»ng miÖng.
Về thể loại: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn,…
- Về nội dung: Tố cáo xã hội cũ, ca ngợi nhân nghĩa, đạo lý, tình yêu quê hương, đất nước.
1, Truyền thuyết.
2, Truyện cổ tích.
3, Truyện cười.
4, Truyện ngụ ngôn.
5, Ca dao - dân ca.
6, Tục ngữ.
7, Chèo.
Văn học viết xuất hiện từ thế kỷ X: Chữ Hán, chữ nôm và chữ Quốc ngữ.
- Văn học chữ Hán: từ TK X - TK XIX.
- Văn học chữ Nôm: từ TK XV - TK XIX.
- Văn học viết bằng chữ Quốc ngữ: từ TK XVII - ngày nay.
2. Văn học viết:
II. Tiến trình lịch sử VHVN:
Văn học viết VN chia làm 3 thời kỳ lớn:
Từ TK X đến hết TK XIX.
Từ đầu TK XX đến năm 1945.
- Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2009
II. Tiến trình lịch sử của văn học Việt Nam
(5 phút)
Câu hỏi thảo luận
Kể tên tác giả và tác phẩm tiêu biểu trong từng giai đoạn ?
III. Mấy nét đặc sắc nổi bật của VHVN:
1. Nội dung tư tưởng gồm:
+ Tinh thần yêu nước.
+ Ý thức cộng đồng.
+ Tinh thần nhân đạo và tinh thần lạc quan.
2. Về nghệ thuật:
Thêng ®ược kết tinh trong những tác phẩm có quy mô không lớn nhưng dung dị và có vẻ đẹp hài hòa.
Tinh thần yêu nước chống xâm lược, tinh thần nhân văn, đề cao đạo lí, nhân nghĩa.
chưa có chữ viết
có chữ viết
tập thể
cá nhân
Truyền miệng
Chữ viết
Gắn liền với những hoạt động khác nhau trong đ/s cộng đồng.
Cố định thành văn bản viết.
Là nền tảng của văn học dân tộc.
Nâng cao và kết tinh những thành tựu nghệ thuật.
* GHI NHỚ: (Sgk trang 194)
IV. Luyện tập:
Bài tập1: Hoàn chỉnh sơ đồ sau:
tổng kết văn học
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2009
IV. Luyện tập:
Bài tập 1
Văn học dân gian
Văn học viết
(Xét về văn tự)
Chữ
quốc
ngữ
Truyền
thuyết
Truyện
cổ
tích
Truyện
cười
Chữ
Hán
Chữ
Nôm
Văn học Việt Nam
Ca
dao
-
dân
ca
Tục
ngữ
Truyện
ngụ
ngôn
Chèo
tổng kết văn học
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2009
IV. Luyện tập:
Bài tập 2: ảnh hưởng của văn học dân gian đến văn học viết ở một số tác giả
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Đường trần ai xẻ ngược xuôi
hỡi chàng.
(Ca dao)
2. Ba chìm bảy nổi
(Thành ngữ)
1. Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.
(Nguyễn Du-Truyện Kiều)
2. Bẩy nổi ba chìm với nước non
(Hồ Xuân Hương-Bánh trôi nước)
CỦNG CỐ:
Nội dung cần chú ý:
- Bộ phận hợp thành nền VHVN.
- Lịch sử phát triển VHVN chia làm mấy thời kỳ.
- Những nét đặc sắc nổi bật của VHVN.
Dặn dò: Về nhà chuẩn bị phÇn B:
SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC.
 







Các ý kiến mới nhất