Bài 33. Tổng kết phần Văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 10h:44' 13-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 937
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 10h:44' 13-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 937
TIẾT 171,172,173:
TỔNG KẾT VĂN HỌC
A. I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
Văn học Việt Nam
Văn học viết
Văn học dân gian
Truyện
dân
gian
Thơ
trữ
tình
dân
gian
Luận lí
(Nghị
luận)
dân
gian
Kịch
dân
gian
Văn
học
chữ
Hán
Văn
học
chữ
Nôm
Văn
học
chữ
quốc
ngữ
1. VĂN HỌC DÂN GIAN
* Khái niệm: Văn học dân gian định hình từ xa xưa, là sản phẩm của các tầng
lớp bình dân, được lưu truyền bằng miệng.
a. ĐẶC TRƯNG
+ Là loại hình văn hóa dân gian ra đời từ thời viễn cổ và vẫn phát triển trong các
thời kì tiếp theo.
+ Chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng (nên có tính dị bản)
+ Là sản phẩm văn hóa của nhân dân, chủ yếu là tầng lớp bình dân (nên có tính
nhân dân rất cao)
+ Có một số thể loại riêng mà văn học dân gian thế giới không có (như vè, truyện
thơ, chèo…)
b. VAI TRÒ - Ý NGHĨA
+ Là kho tàng chất liệu phong phú cho các nhà thơ, nhà văn khai thác, học tập
và phát triển
+ Nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ nhân dân
+ Có ảnh hưởng quan trọng đến bộ phận văn học viết như: Thể loại, tư tưởng và
ngôn ngữ.
2. VĂN HỌC VIẾT
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
a. Văn
học bằng
chữ Hán
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
ĐẶC ĐIỂM
+ Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)
+ Nam quốc sơn hà (Lí Thường
Kiệt)
+ Hịch tướng sĩ (Trần Quốc
Tuấn)
+ Bình Ngô đại cáo (Nguyễn
Trãi)
+ Chuyện người con gái Nam
Xương (Nguyễn Dữ)
+ Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô
gia văn phái)
+ Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh)
+ Thơ văn Phan Bội Châu, Phan
Văn học chữ Hán:
+ Sử dụng văn tự Hán
+ Tiếp nhận nhiều yếu tố từ thể
loại đến tư tưởng, chất liệu của
văn chương Trung Quốc nhưng
vẫn thể hiện tinh thần dân tộc, tâm
hồn và cốt cách người Việt, những
vấn đề và trạng thái lịch sử Việt
Nam
+ Ở những thế kỉ đầu (từ thế kỉ X
- XV chiếm tỉ lệ cao về số lượng
và thể loại)
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
b. Văn + Bánh trôi nước (Hồ Xuân
học chữ Hương)
Nôm
+ Chinh phụ ngâm khúc (bản
dịch của Đoàn Thị Điểm)
+ Truyện Kiều (Nguyễn Du)
+ Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình
Chiểu)
+ Qua đèo Ngang (Bà Huyện
Thanh Quan)
+ Bạn đến chơi nhà (Nguyễn
Khuyến)
ĐẶC ĐIỂM
- Văn học chữ Nôm: Bắt đầu
phát triển từ thế kỉ XIII. Đến thế
kỉ XV, mới phát triển đáng kể
(nhất là qua sáng tác của
Nguyễn Trãi).
- Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu
thế kỉ XIX phát triển phong phú
với nhiều tác giả lớn, đạt nhiều
thành tựu đỉnh cao hơn văn
chương bằng chữ Hán.
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
ĐẶC ĐIỂM
c. Văn
học chữ
Quốc
ngữ
Các bài thơ của phong trào
Thơ mới: Nhớ rừng, Quê
hương, Ông đồ…
- Các tác phẩm truyện hiện
thực: Sống chết mặc bay, Tắt
đèn, Những ngày thơ ấu, Lão
Hạc….
- Văn học sau Cách mạng tháng
Tám 1945 …
- Là thứ chữ do các giáo sĩ
truyền đạo người châu Âu đặt ra
để ghi âm Tiếng Việt
- Ra đời từ thế kỉ XVII; được
phổ biến rộng rãi hơn vào cuối
thế kỉ XIX và từ đầu thế kỉ XX
thay thế dần chữ Hán và chữ
Nôm, góp phần đắc lực vào
công cuộc hiện đại hóa văn học.
A. I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
1. Văn học dân gian
2. Văn học viết
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
1. Văn học thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
(Còn gọi văn học Trung đại)
2. Văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX đến 1945 (Văn học hiện đại
Việt Nam)
3. Văn học thời kì từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 - 1975 (Văn
học hiện đại Việt Nam)
- Từ 1975 – nay: (Văn học thời kì đổi mới)
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
CÁC GIAI
ĐOẠN
VĂN HỌC
1. Văn
học thời
kì từ thế
kỉ X đến
hết thế kỉ
XIX
(Văn học
Trung đại)
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
- Việt Nam cơ bản vẫn là một quốc
gia phong kiến độc lập tự chủ tuy
phải chống lại nhiều cuộc xâm lược
và ách đô hộ của phong kiến Trung
quốc (Hán, Đường, Tống, Mông
Nguyên, Minh, Thanh)
ĐẶC ĐIỂM VĂN HỌC
- Tinh thần yêu nước sâu sắc,
- Tinh thần nhân đạo, lòng yêu
thương con người, ca ngợi giá trị,
phẩm chất cao đẹp của nhân dân,
người bình dân lao động, thể hiện mơ
ước, nguyện vọng, tình cảm của nhân
dân.
- Kế thừa và phát huy những giá trị
truyền thống của văn học dân tộc.
- Văn học chú trọng đến những cái
đẹp, giản dị, hài hoà, trong sáng.
CÁC GIAI
ĐOẠN
VĂN HỌC
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
2. Văn
học thời
kì từ
đầu thế
kỉ XX
đến
1945
- Từ 1858, thực dân Pháp
xâm lược nước ta.
- Xã hội Việt Nam có nhiều
thay đổi trong chế độ thực
dân nửa phong kiến
ĐẶC ĐIỂM VĂN HỌC
+ Vận động theo hướng Hiện đại
hóa, có những biến đổi toàn diện và
mau lẹ, được thúc đẩy mạnh mẽ
cùng với sự phát triển của báo chí,
của họat động xuất bản và việc sử
dụng rộng rãi chữ quốc ngữ.
+ Từ đầu những năm 1930, đã có
diện mạo của một nền văn học hiện
đại với những kết tinh nghệ thuật
có giá trị cao.
CÁC GIAI
ĐOẠN
VĂN HỌC
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
3. Văn
học thời
kì từ sau
Cách
mạng
tháng
Tám 1945
+ 1945 - 1975: Kháng chiến
chống Pháp, rồi chống Mĩ.
(Sau 1954 miền Bắc đi lên
xây dựng CNXH, ra sức sản
xuất chi viện cho chiến
trường Miền Nam. Miền
Nam tiếp tục kháng chiến
chống đế quốc Mĩ)
+ Sau 1975: Đất nước đi lên
xây dựng CNXH.
ĐẶC ĐIỂM VĂN HỌC
+ Văn học đã phản ánh được con
người và cuộc sống của cả dân tộc
trong cuộc kháng chiến gian khổ mà
hào hùng của trên tất cả các lĩnh vực.
+ Phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM:
nêu cao tinh thần yêu nước, chủ nghĩa
anh hùng, đức hi sinh
+ Văn học bước vào thời kì đổi mới,
nhiều tài năng mới xuất hiện
+ Khám phá con người ở nhiều mặt,
nhiều mối quan hệ, hướng tới sự thức
tỉnh ý thức cá nhân và tinh thần dân
chủ.
III. MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
1. VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ Tinh thần cộng đồng: kết tinh trong cuộc chiến chống ngoại xâm và thiên nhiên
khắc nghiệt; trong xây dựng, mở mang bờ cõi…
+ Tinh thần yêu nước: Tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên, về văn hóa, lịch sử của quê
hương đất nước; yêu tiếng nói của dân tộc…
+ Tinh thần nhân đạo: Khẳng định những phẩm tốt đẹp của con người, những
nguyện vọng mơ ước của nhân dân, thể hiện nối thống khổ và số phận chìm nổi
của con người, bênh vực quyền sống của con người nhất là người phụ nữ,chống lễ
giáo phong kiến, đòi quyền tự do trong tình yêu, hôn nhân, tố cáo mạnh mẽ những
bất công xã hội, ngợi ca những tình cảm tốt đẹp và sức mạnh tiềm tàng của quần
chúng - nhân dân …
+ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan của nhân dân: Niềm tin và mơ ước về sự
chiến thắng của cái thiện, cái tốt đẹp, cái chính nghĩa; tin vào những giá trị đích
thực của cuộc sống, vượt qua khó khăn thách thức của hoàn cảnh, hướng về tương
lai,…
2. VỀ HÌNH THỨC:
+ Chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hòa, giản dị cả về qui mô, kết cấu, hình ảnh, ngôn từ.
+ Kiệt tác kết tinh cao nhất, tiêu biểu nhất cho nền văn học dân tộc là Truyện Kiều
của Nguyễn Du.
Kết luận:
- Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn, tính cách tư
tưởng cho các thế hệ người Việt Nam.
- Văn học Việt Nam là bộ phận quan trọng của văn hóa, tinh
thần dân tộc, thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lối sống,
phong cách, tư tưởng của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam
trong các thời đại.
B. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
B. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
CÁC THỂ
LOẠI VĂN
HỌC DÂN
GIAN
CÁC
THỂ
THƠ
CÁC THỂ
LOẠI VĂN
HỌC TRUNG
ĐẠI
CÁC
THỂ
TRUYỆN
KÍ
TRUYỆN
THƠ
NÔM
CÁC THỂ
LOẠI VĂN
HỌC HIỆN
ĐẠI
THỂ
VĂN
NGHỊ
LUẬN
I. THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
1. TỰ SỰ DÂN GIAN
Thần
thoại
Truyền
thuyết
Cổ
tích
Truyện
cười
Truyện
ngụ ngôn
Truyện
Trạng
Sử thi
2. TRỮ TÌNH DÂN GIAN
Ca dao - dân ca
Câu đố
3. NGHỊ LUẬN DÂN GIAN
4. KỊCH DÂN GIAN
Chèo
Tuồng
Tục ngữ
II. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1. CÁC THỂ THƠ
THƠ CÓ NGUỒN
GỐC TRUNG QUỐC
THỂ CỔ
PHONG
DẠNG BÁT
CÚ
THỂ ĐƯỜNG
LUẬT
DẠNG TỨ
TUYỆT
THƠ CÓ NGUỒN GỐC
DÂN GIAN VN
SONG THẤT
LỤC BÁT
DẠNG TRƯỜNG
THIÊN (>10 câu)
LỤC BÁT
* THƠ CÓ NGUỒN GỐC TRUNG QUỐC
a) Thể cổ phong: chỉ cần có vần, không cần tuân theo niêm luật, không hạn chế số câu trong
bài, số chữ trong câu.
VD: Bài thơ: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
b) Thể Đường luật:
+ THỂ: 8 câu 7chữ => thất ngôn bát cú
(1) Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
T
T B
B
T
T B
+ Bố cục: 4 phần: đề - thực - luận - kết
(2)
Cỏ cây chen đá lá chen hoa
T
B
B
T
T
B
B
(3) Lom khom dưới núi tiều vài chú
B
B
T
T
B
B
T
(4) Lác đác bên sông chợ mấy nhà
T T
B B
T
T
B
(5) Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
T
T
B B B
T
T
(6) Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
B
B T
T T
B
B
(7) Dừng chân đứng lại trời non nước
B
B
T
T B B
T
(8) Một mảnh tình riêng ta với ta
T
T
B
B
B
T
B
+ Vần : chỉ dùng vần bằng (cuối câu 1, 2, 4, 6, 8)
+ Luật: - “nhất – tam – ngũ bất luận”
- “nhị - tứ - lục phân minh” (thanh chữ thứ tư
ngược với thanh chữ thứ hai và thứ sáu)
=>Luật trắc (phụ thuộc vào thanh của chữ thứ 2 câu 1)
+ Niêm : các cặp có cùng cấu trúc về thanh điệu
(câu 1 - 8; câu 2 - 3; câu 4 - 5; câu 6 - 7)
+ Đối : ý, thanh, từ loại (câu 3 - 4; câu 5 - 6)
* THƠ CÓ NGUỒN GỐC DÂN GIAN
+) LỤC BÁT:
- Chủ yếu dùng vần bằng, vần chữ cuối câu lục gieo xuống chữ thứ sáu
câu bát; chữ cuối câu bát gieo với chữ cuối câu lục tiếp theo
- thanh điệu linh hoạt, chú ý sự hài hòa và nhịp nhàng
- Giàu khả năng biểu hiện tâm trạng, cảm xúc nên có thể dùng trong cả
làm một bài thơ lẫn viết chuyện (như Truyện Kiều hoặc Truyện Lục Vân
Tiên)
+) SONG THẤT LỤC BÁT:
- Gồm hai câu 7 tiếng và một cặp câu lục bát
- Thường dùng trong các khúc ngâm (một thể trữ tình có dung lượng
tương đối lớn (Cung oán ngâm khúc - Nguyến Gia Thiều: Bản dịch
Chinh phụ ngâm –Đoàn Thị Điểm)
2. CÁC THỂ TRUYỆN KÍ
+ Truyện truyền kì: đậm yếu tố hoang đường, kì ảo (Truyền kì mạn lục)
+ Truyện ghi chép lịch sử : kể về các nhân vật lịch sử: anh hùng, nghĩa
sĩ, vua chúa, lịch sử các triều đại (gần với thể kí như Thượng kinh kí
sự của Lê Hữu Trác) (theo chương hồi như Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái)
+ Tùy bút: ghi chép tản mạn theo cảm xúc của người viết (Vũ trung
tùy bút - Phạm Đình Hổ)
3. TRUYỆN THƠ NÔM: (được coi là tiểu thuyết bằng thơ)
- Viết bằng chữ Nôm; sử dụng thể thơ chủ yếu là thể lục bát
- Có khả năng miêu tả cuộc sống phong phú, giàu chất trữ tình
- Xuất hiện khoảng thế kỉ 17, đạt thành tựu đỉnh cao ở thế kỉ 18 với các tác
phẩm: Cung oán ngâm khúc; Chinh phụ ngâm khúc; kiệt tác là Truyện Kiều
- Có Truyện thơ Nôm khuyết danh (bình dân) và truyện thơ Nôm bác học
(do trí thức Nho gia sáng tác)
II. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1. CÁC THỂ THƠ
2. CÁC THỂ TRUYỆN KÍ
3. TRUYỆN THƠ NÔM:
4. MỘT SỐ THỂ VĂN NGHỊ LUẬN:
a) Chiếu : Chiếu dời đô - Lí Thái Tổ
b) Hịch : Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn
c) Cáo: Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi
Lưu ý
Đây đều là những tác phẩm nghị luận tiêu biểu, tuy chủ yếu mang chức
năng hành chính nhưng mang đậm chất văn có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ
với cảm xúc, lập luận chặt chẽ, hình ảnh phong phú, ngôn ngữ biểu cảm.
B. SƠ LƯỢC MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
I/THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
II/THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
III/MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
+ Nhiều thể loại không còn tồn tại như : chiếu, biểu, cáo, hịch, văn tế …
+ Một số thể loại được tiếp tục sử dụng những đã đổi mới:
- Tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút,
- Trữ tình: thơ tám tiếng, thơ tự do, ....
+ Một số thể loại mới ra đời: báo chí (phóng sự), kịch nói, phê bình văn học
Kết luận:
Nhìn chung thể loại văn học hiện đại hết sức đa dạng, linh hoạt và
luôn biến đổi theo hướng ngày càng tự do, không bị gò bó vào các qui
tắc có tính cố định, phát huy sự tìm tòi sáng tạo của chủ thể sáng tác
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
Phần A. Cần nắm được:
+ Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
+ Các thời kì phát triển của nền văn học
+ Những nội dung, tư tưởng chủ đạo của nền văn học
(Ghi nhớ SGK/194)
Phần B. Cần nắm được:
+ Thể loại và thể văn
+ Các loại hình sáng tác văn học nói chung và văn học dân gian
+ Các thể loại của văn học trung đại
+ Các thể loại của văn học hiện đại
(Ghi nhớ SGK /201)
TỔNG KẾT VĂN HỌC
A. I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
Văn học Việt Nam
Văn học viết
Văn học dân gian
Truyện
dân
gian
Thơ
trữ
tình
dân
gian
Luận lí
(Nghị
luận)
dân
gian
Kịch
dân
gian
Văn
học
chữ
Hán
Văn
học
chữ
Nôm
Văn
học
chữ
quốc
ngữ
1. VĂN HỌC DÂN GIAN
* Khái niệm: Văn học dân gian định hình từ xa xưa, là sản phẩm của các tầng
lớp bình dân, được lưu truyền bằng miệng.
a. ĐẶC TRƯNG
+ Là loại hình văn hóa dân gian ra đời từ thời viễn cổ và vẫn phát triển trong các
thời kì tiếp theo.
+ Chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng (nên có tính dị bản)
+ Là sản phẩm văn hóa của nhân dân, chủ yếu là tầng lớp bình dân (nên có tính
nhân dân rất cao)
+ Có một số thể loại riêng mà văn học dân gian thế giới không có (như vè, truyện
thơ, chèo…)
b. VAI TRÒ - Ý NGHĨA
+ Là kho tàng chất liệu phong phú cho các nhà thơ, nhà văn khai thác, học tập
và phát triển
+ Nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ nhân dân
+ Có ảnh hưởng quan trọng đến bộ phận văn học viết như: Thể loại, tư tưởng và
ngôn ngữ.
2. VĂN HỌC VIẾT
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
a. Văn
học bằng
chữ Hán
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
ĐẶC ĐIỂM
+ Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)
+ Nam quốc sơn hà (Lí Thường
Kiệt)
+ Hịch tướng sĩ (Trần Quốc
Tuấn)
+ Bình Ngô đại cáo (Nguyễn
Trãi)
+ Chuyện người con gái Nam
Xương (Nguyễn Dữ)
+ Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô
gia văn phái)
+ Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh)
+ Thơ văn Phan Bội Châu, Phan
Văn học chữ Hán:
+ Sử dụng văn tự Hán
+ Tiếp nhận nhiều yếu tố từ thể
loại đến tư tưởng, chất liệu của
văn chương Trung Quốc nhưng
vẫn thể hiện tinh thần dân tộc, tâm
hồn và cốt cách người Việt, những
vấn đề và trạng thái lịch sử Việt
Nam
+ Ở những thế kỉ đầu (từ thế kỉ X
- XV chiếm tỉ lệ cao về số lượng
và thể loại)
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
b. Văn + Bánh trôi nước (Hồ Xuân
học chữ Hương)
Nôm
+ Chinh phụ ngâm khúc (bản
dịch của Đoàn Thị Điểm)
+ Truyện Kiều (Nguyễn Du)
+ Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình
Chiểu)
+ Qua đèo Ngang (Bà Huyện
Thanh Quan)
+ Bạn đến chơi nhà (Nguyễn
Khuyến)
ĐẶC ĐIỂM
- Văn học chữ Nôm: Bắt đầu
phát triển từ thế kỉ XIII. Đến thế
kỉ XV, mới phát triển đáng kể
(nhất là qua sáng tác của
Nguyễn Trãi).
- Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu
thế kỉ XIX phát triển phong phú
với nhiều tác giả lớn, đạt nhiều
thành tựu đỉnh cao hơn văn
chương bằng chữ Hán.
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
ĐẶC ĐIỂM
c. Văn
học chữ
Quốc
ngữ
Các bài thơ của phong trào
Thơ mới: Nhớ rừng, Quê
hương, Ông đồ…
- Các tác phẩm truyện hiện
thực: Sống chết mặc bay, Tắt
đèn, Những ngày thơ ấu, Lão
Hạc….
- Văn học sau Cách mạng tháng
Tám 1945 …
- Là thứ chữ do các giáo sĩ
truyền đạo người châu Âu đặt ra
để ghi âm Tiếng Việt
- Ra đời từ thế kỉ XVII; được
phổ biến rộng rãi hơn vào cuối
thế kỉ XIX và từ đầu thế kỉ XX
thay thế dần chữ Hán và chữ
Nôm, góp phần đắc lực vào
công cuộc hiện đại hóa văn học.
A. I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
1. Văn học dân gian
2. Văn học viết
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
1. Văn học thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
(Còn gọi văn học Trung đại)
2. Văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX đến 1945 (Văn học hiện đại
Việt Nam)
3. Văn học thời kì từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 - 1975 (Văn
học hiện đại Việt Nam)
- Từ 1975 – nay: (Văn học thời kì đổi mới)
II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
CÁC GIAI
ĐOẠN
VĂN HỌC
1. Văn
học thời
kì từ thế
kỉ X đến
hết thế kỉ
XIX
(Văn học
Trung đại)
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
- Việt Nam cơ bản vẫn là một quốc
gia phong kiến độc lập tự chủ tuy
phải chống lại nhiều cuộc xâm lược
và ách đô hộ của phong kiến Trung
quốc (Hán, Đường, Tống, Mông
Nguyên, Minh, Thanh)
ĐẶC ĐIỂM VĂN HỌC
- Tinh thần yêu nước sâu sắc,
- Tinh thần nhân đạo, lòng yêu
thương con người, ca ngợi giá trị,
phẩm chất cao đẹp của nhân dân,
người bình dân lao động, thể hiện mơ
ước, nguyện vọng, tình cảm của nhân
dân.
- Kế thừa và phát huy những giá trị
truyền thống của văn học dân tộc.
- Văn học chú trọng đến những cái
đẹp, giản dị, hài hoà, trong sáng.
CÁC GIAI
ĐOẠN
VĂN HỌC
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
2. Văn
học thời
kì từ
đầu thế
kỉ XX
đến
1945
- Từ 1858, thực dân Pháp
xâm lược nước ta.
- Xã hội Việt Nam có nhiều
thay đổi trong chế độ thực
dân nửa phong kiến
ĐẶC ĐIỂM VĂN HỌC
+ Vận động theo hướng Hiện đại
hóa, có những biến đổi toàn diện và
mau lẹ, được thúc đẩy mạnh mẽ
cùng với sự phát triển của báo chí,
của họat động xuất bản và việc sử
dụng rộng rãi chữ quốc ngữ.
+ Từ đầu những năm 1930, đã có
diện mạo của một nền văn học hiện
đại với những kết tinh nghệ thuật
có giá trị cao.
CÁC GIAI
ĐOẠN
VĂN HỌC
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
3. Văn
học thời
kì từ sau
Cách
mạng
tháng
Tám 1945
+ 1945 - 1975: Kháng chiến
chống Pháp, rồi chống Mĩ.
(Sau 1954 miền Bắc đi lên
xây dựng CNXH, ra sức sản
xuất chi viện cho chiến
trường Miền Nam. Miền
Nam tiếp tục kháng chiến
chống đế quốc Mĩ)
+ Sau 1975: Đất nước đi lên
xây dựng CNXH.
ĐẶC ĐIỂM VĂN HỌC
+ Văn học đã phản ánh được con
người và cuộc sống của cả dân tộc
trong cuộc kháng chiến gian khổ mà
hào hùng của trên tất cả các lĩnh vực.
+ Phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM:
nêu cao tinh thần yêu nước, chủ nghĩa
anh hùng, đức hi sinh
+ Văn học bước vào thời kì đổi mới,
nhiều tài năng mới xuất hiện
+ Khám phá con người ở nhiều mặt,
nhiều mối quan hệ, hướng tới sự thức
tỉnh ý thức cá nhân và tinh thần dân
chủ.
III. MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
1. VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ Tinh thần cộng đồng: kết tinh trong cuộc chiến chống ngoại xâm và thiên nhiên
khắc nghiệt; trong xây dựng, mở mang bờ cõi…
+ Tinh thần yêu nước: Tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên, về văn hóa, lịch sử của quê
hương đất nước; yêu tiếng nói của dân tộc…
+ Tinh thần nhân đạo: Khẳng định những phẩm tốt đẹp của con người, những
nguyện vọng mơ ước của nhân dân, thể hiện nối thống khổ và số phận chìm nổi
của con người, bênh vực quyền sống của con người nhất là người phụ nữ,chống lễ
giáo phong kiến, đòi quyền tự do trong tình yêu, hôn nhân, tố cáo mạnh mẽ những
bất công xã hội, ngợi ca những tình cảm tốt đẹp và sức mạnh tiềm tàng của quần
chúng - nhân dân …
+ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan của nhân dân: Niềm tin và mơ ước về sự
chiến thắng của cái thiện, cái tốt đẹp, cái chính nghĩa; tin vào những giá trị đích
thực của cuộc sống, vượt qua khó khăn thách thức của hoàn cảnh, hướng về tương
lai,…
2. VỀ HÌNH THỨC:
+ Chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hòa, giản dị cả về qui mô, kết cấu, hình ảnh, ngôn từ.
+ Kiệt tác kết tinh cao nhất, tiêu biểu nhất cho nền văn học dân tộc là Truyện Kiều
của Nguyễn Du.
Kết luận:
- Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn, tính cách tư
tưởng cho các thế hệ người Việt Nam.
- Văn học Việt Nam là bộ phận quan trọng của văn hóa, tinh
thần dân tộc, thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lối sống,
phong cách, tư tưởng của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam
trong các thời đại.
B. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
B. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
CÁC THỂ
LOẠI VĂN
HỌC DÂN
GIAN
CÁC
THỂ
THƠ
CÁC THỂ
LOẠI VĂN
HỌC TRUNG
ĐẠI
CÁC
THỂ
TRUYỆN
KÍ
TRUYỆN
THƠ
NÔM
CÁC THỂ
LOẠI VĂN
HỌC HIỆN
ĐẠI
THỂ
VĂN
NGHỊ
LUẬN
I. THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
1. TỰ SỰ DÂN GIAN
Thần
thoại
Truyền
thuyết
Cổ
tích
Truyện
cười
Truyện
ngụ ngôn
Truyện
Trạng
Sử thi
2. TRỮ TÌNH DÂN GIAN
Ca dao - dân ca
Câu đố
3. NGHỊ LUẬN DÂN GIAN
4. KỊCH DÂN GIAN
Chèo
Tuồng
Tục ngữ
II. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1. CÁC THỂ THƠ
THƠ CÓ NGUỒN
GỐC TRUNG QUỐC
THỂ CỔ
PHONG
DẠNG BÁT
CÚ
THỂ ĐƯỜNG
LUẬT
DẠNG TỨ
TUYỆT
THƠ CÓ NGUỒN GỐC
DÂN GIAN VN
SONG THẤT
LỤC BÁT
DẠNG TRƯỜNG
THIÊN (>10 câu)
LỤC BÁT
* THƠ CÓ NGUỒN GỐC TRUNG QUỐC
a) Thể cổ phong: chỉ cần có vần, không cần tuân theo niêm luật, không hạn chế số câu trong
bài, số chữ trong câu.
VD: Bài thơ: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
b) Thể Đường luật:
+ THỂ: 8 câu 7chữ => thất ngôn bát cú
(1) Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
T
T B
B
T
T B
+ Bố cục: 4 phần: đề - thực - luận - kết
(2)
Cỏ cây chen đá lá chen hoa
T
B
B
T
T
B
B
(3) Lom khom dưới núi tiều vài chú
B
B
T
T
B
B
T
(4) Lác đác bên sông chợ mấy nhà
T T
B B
T
T
B
(5) Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
T
T
B B B
T
T
(6) Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
B
B T
T T
B
B
(7) Dừng chân đứng lại trời non nước
B
B
T
T B B
T
(8) Một mảnh tình riêng ta với ta
T
T
B
B
B
T
B
+ Vần : chỉ dùng vần bằng (cuối câu 1, 2, 4, 6, 8)
+ Luật: - “nhất – tam – ngũ bất luận”
- “nhị - tứ - lục phân minh” (thanh chữ thứ tư
ngược với thanh chữ thứ hai và thứ sáu)
=>Luật trắc (phụ thuộc vào thanh của chữ thứ 2 câu 1)
+ Niêm : các cặp có cùng cấu trúc về thanh điệu
(câu 1 - 8; câu 2 - 3; câu 4 - 5; câu 6 - 7)
+ Đối : ý, thanh, từ loại (câu 3 - 4; câu 5 - 6)
* THƠ CÓ NGUỒN GỐC DÂN GIAN
+) LỤC BÁT:
- Chủ yếu dùng vần bằng, vần chữ cuối câu lục gieo xuống chữ thứ sáu
câu bát; chữ cuối câu bát gieo với chữ cuối câu lục tiếp theo
- thanh điệu linh hoạt, chú ý sự hài hòa và nhịp nhàng
- Giàu khả năng biểu hiện tâm trạng, cảm xúc nên có thể dùng trong cả
làm một bài thơ lẫn viết chuyện (như Truyện Kiều hoặc Truyện Lục Vân
Tiên)
+) SONG THẤT LỤC BÁT:
- Gồm hai câu 7 tiếng và một cặp câu lục bát
- Thường dùng trong các khúc ngâm (một thể trữ tình có dung lượng
tương đối lớn (Cung oán ngâm khúc - Nguyến Gia Thiều: Bản dịch
Chinh phụ ngâm –Đoàn Thị Điểm)
2. CÁC THỂ TRUYỆN KÍ
+ Truyện truyền kì: đậm yếu tố hoang đường, kì ảo (Truyền kì mạn lục)
+ Truyện ghi chép lịch sử : kể về các nhân vật lịch sử: anh hùng, nghĩa
sĩ, vua chúa, lịch sử các triều đại (gần với thể kí như Thượng kinh kí
sự của Lê Hữu Trác) (theo chương hồi như Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái)
+ Tùy bút: ghi chép tản mạn theo cảm xúc của người viết (Vũ trung
tùy bút - Phạm Đình Hổ)
3. TRUYỆN THƠ NÔM: (được coi là tiểu thuyết bằng thơ)
- Viết bằng chữ Nôm; sử dụng thể thơ chủ yếu là thể lục bát
- Có khả năng miêu tả cuộc sống phong phú, giàu chất trữ tình
- Xuất hiện khoảng thế kỉ 17, đạt thành tựu đỉnh cao ở thế kỉ 18 với các tác
phẩm: Cung oán ngâm khúc; Chinh phụ ngâm khúc; kiệt tác là Truyện Kiều
- Có Truyện thơ Nôm khuyết danh (bình dân) và truyện thơ Nôm bác học
(do trí thức Nho gia sáng tác)
II. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1. CÁC THỂ THƠ
2. CÁC THỂ TRUYỆN KÍ
3. TRUYỆN THƠ NÔM:
4. MỘT SỐ THỂ VĂN NGHỊ LUẬN:
a) Chiếu : Chiếu dời đô - Lí Thái Tổ
b) Hịch : Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn
c) Cáo: Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi
Lưu ý
Đây đều là những tác phẩm nghị luận tiêu biểu, tuy chủ yếu mang chức
năng hành chính nhưng mang đậm chất văn có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ
với cảm xúc, lập luận chặt chẽ, hình ảnh phong phú, ngôn ngữ biểu cảm.
B. SƠ LƯỢC MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
I/THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
II/THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
III/MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
+ Nhiều thể loại không còn tồn tại như : chiếu, biểu, cáo, hịch, văn tế …
+ Một số thể loại được tiếp tục sử dụng những đã đổi mới:
- Tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút,
- Trữ tình: thơ tám tiếng, thơ tự do, ....
+ Một số thể loại mới ra đời: báo chí (phóng sự), kịch nói, phê bình văn học
Kết luận:
Nhìn chung thể loại văn học hiện đại hết sức đa dạng, linh hoạt và
luôn biến đổi theo hướng ngày càng tự do, không bị gò bó vào các qui
tắc có tính cố định, phát huy sự tìm tòi sáng tạo của chủ thể sáng tác
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
Phần A. Cần nắm được:
+ Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
+ Các thời kì phát triển của nền văn học
+ Những nội dung, tư tưởng chủ đạo của nền văn học
(Ghi nhớ SGK/194)
Phần B. Cần nắm được:
+ Thể loại và thể văn
+ Các loại hình sáng tác văn học nói chung và văn học dân gian
+ Các thể loại của văn học trung đại
+ Các thể loại của văn học hiện đại
(Ghi nhớ SGK /201)
 







Các ý kiến mới nhất