Bài 10. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... trau dồi vốn từ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Loan
Ngày gửi: 19h:38' 31-10-2021
Dung lượng: 857.5 KB
Số lượt tải: 1084
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Loan
Ngày gửi: 19h:38' 31-10-2021
Dung lượng: 857.5 KB
Số lượt tải: 1084
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn
lớp 9
?
Những từ in đậm trong các câu sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Vì sao?
Mùa xuân1 là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân2 (Hồ Chủ tịch )
Xuân1(DT): chỉ mùa thứ nhất trong một năm
là nghĩa gốc
Xuân2 (DT TT) : trẻ, đẹp, đầy sức sống
là nghĩa chuyển
6. Từ đồng nghĩa
7. Từ trái nghĩa
8. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
9. Trường từ vựng.
1. Từ đơn, từ phức
2. Thành ngữ, tục ngữ.
3. Nghĩa của từ.
4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
5. Từ đồng âm
Những đơn vị kiến thức từ vựng các em đã được ôn tập trong hai tiết trước:
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V. Trau dồi vốn từ
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
1. Bài tập 1
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
?
Phát triển
số lượng từ ngữ
?
?
?
?
Phát triển
nghĩa của từ
Thêm nghĩa
Chuyển nghĩa
Tạo từ mới
Vay mượn
VD: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà tăng trưởng
VD: - Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
-“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
Thêm nghĩa
Tạo từ mới
VD: rừng phòng hộ, kinh tế tri thức,…
Chuyển nghĩa
VD: Độc lập, tự do, phụ nữ, in-tơ-nét, xà phòng, ...
Vay mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
Bài tập bổ trợ
Cho các từ sau: chân, đầu. Em hãy phát triển nghĩa các từ đó bằng phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
- Phương thức ẩn dụ: chân ghế, đầu tường...
- Phương thức hoán dụ:
+ Cậu ấy có chân trong đội tuyển bóng đá.
+ Trong nền kinh tế tri thức người ta hơn nhau ở cái đầu.
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
THẢO LUẬN
? Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ không? Vì sao?
=> Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ. Vì nếu không phát triển về nghĩa mỗi từ chỉ có một nghĩa sẽ không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp.
I. Sự phát triển của từ vựng
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn bà, hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hãy điền các từ đó vào bảng sau:
đàn bà, chết
hi sinh, phụ nữ
săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô,
vi-ta-min
Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng... mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga...).
* Khái niệm:
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a. Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d. Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
c
3. Bài tập 3
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,…có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-di-ô, vi-ta-min,…?
3. Bài tập 3
- Được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm dễ
Chưa được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm khó
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
Là những từ vay mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt.
1. Bài tập 1
Khái niệm:
2. Bài tập 2
Chọn quan niệm đúng trong các quan niệm sau sau:
a. Từ Hán Việt chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c. Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
b
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
1. Bài tập 1
.
2. Bài tập 2
3. Bài tập bổ trợ
a. Có thể thay thế từ “phụ nữ” trong câu văn sau bằng từ "đàn bà" được không?
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
b. Việc dùng từ Hán Việt trong câu sau có phù hợp không?
Anh ấy đi ra Hà Nội bằng phi cơ
- Việc dùng từ Hán Việt phù hợp trong giao tiếp sẽ tăng tính biểu cảm.
- Không được lạm dụng từ Hán Việt.
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
Phụ Nữ Việt Nam
TRUNG H?U D?M DANG
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội: (tự học)
V. Trau dồi vốn từ: (tự học)
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng kiến thức về từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản (lưu ý phải thường xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Nghị luận trong văn bản tự sự + Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
+ Đọc ngữ liệu
+ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
lớp 9
?
Những từ in đậm trong các câu sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Vì sao?
Mùa xuân1 là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân2 (Hồ Chủ tịch )
Xuân1(DT): chỉ mùa thứ nhất trong một năm
là nghĩa gốc
Xuân2 (DT TT) : trẻ, đẹp, đầy sức sống
là nghĩa chuyển
6. Từ đồng nghĩa
7. Từ trái nghĩa
8. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
9. Trường từ vựng.
1. Từ đơn, từ phức
2. Thành ngữ, tục ngữ.
3. Nghĩa của từ.
4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
5. Từ đồng âm
Những đơn vị kiến thức từ vựng các em đã được ôn tập trong hai tiết trước:
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V. Trau dồi vốn từ
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
1. Bài tập 1
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
?
Phát triển
số lượng từ ngữ
?
?
?
?
Phát triển
nghĩa của từ
Thêm nghĩa
Chuyển nghĩa
Tạo từ mới
Vay mượn
VD: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà tăng trưởng
VD: - Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
-“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
Thêm nghĩa
Tạo từ mới
VD: rừng phòng hộ, kinh tế tri thức,…
Chuyển nghĩa
VD: Độc lập, tự do, phụ nữ, in-tơ-nét, xà phòng, ...
Vay mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
Bài tập bổ trợ
Cho các từ sau: chân, đầu. Em hãy phát triển nghĩa các từ đó bằng phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
- Phương thức ẩn dụ: chân ghế, đầu tường...
- Phương thức hoán dụ:
+ Cậu ấy có chân trong đội tuyển bóng đá.
+ Trong nền kinh tế tri thức người ta hơn nhau ở cái đầu.
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
THẢO LUẬN
? Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ không? Vì sao?
=> Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ. Vì nếu không phát triển về nghĩa mỗi từ chỉ có một nghĩa sẽ không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp.
I. Sự phát triển của từ vựng
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn bà, hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hãy điền các từ đó vào bảng sau:
đàn bà, chết
hi sinh, phụ nữ
săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô,
vi-ta-min
Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng... mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga...).
* Khái niệm:
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a. Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d. Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
c
3. Bài tập 3
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,…có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-di-ô, vi-ta-min,…?
3. Bài tập 3
- Được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm dễ
Chưa được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm khó
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
Là những từ vay mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt.
1. Bài tập 1
Khái niệm:
2. Bài tập 2
Chọn quan niệm đúng trong các quan niệm sau sau:
a. Từ Hán Việt chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c. Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
b
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
1. Bài tập 1
.
2. Bài tập 2
3. Bài tập bổ trợ
a. Có thể thay thế từ “phụ nữ” trong câu văn sau bằng từ "đàn bà" được không?
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
b. Việc dùng từ Hán Việt trong câu sau có phù hợp không?
Anh ấy đi ra Hà Nội bằng phi cơ
- Việc dùng từ Hán Việt phù hợp trong giao tiếp sẽ tăng tính biểu cảm.
- Không được lạm dụng từ Hán Việt.
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
Phụ Nữ Việt Nam
TRUNG H?U D?M DANG
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội: (tự học)
V. Trau dồi vốn từ: (tự học)
Tiết 38. Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng kiến thức về từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản (lưu ý phải thường xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Nghị luận trong văn bản tự sự + Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
+ Đọc ngữ liệu
+ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
 







Các ý kiến mới nhất