Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Tổng kết về ngữ pháp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn văn A
Ngày gửi: 17h:18' 02-05-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 155:

TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP

TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP

TỪ LOẠI

CỤM TỪ

T. P CÂU

CÁC KIỂU
CÂU

A- TỪ LOẠI

I. Danh từ, động từ, tính từ:

Từ loại

Danh từ

Động từ

Tính từ

Ý
nghĩa
khái
quát

Chỉ người,
vật, hiện
tượng, khái
niệm : bàn,
mây, ông,
hoa..

Chỉ hoạt
động, trạng
thái của sự
vật: đi, ăn,
vác…

Chỉ đặc
điểm, tính
chất của sự
vật, hoạt
động, trạng
thái:
xinh, dài,
sâu…

A- TỪ LOẠI:
I. Danh từ, động từ, tính từ:
II. Bài tập
Bài tập 1: Trong số những từ in màu xanh sau đây, từ nào là danh
từ, từ nào động từ, từ nào là tính từ ?
a/ Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ
ĐT
DT
xuống được. TT
b/ Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào.
ĐT

c/ Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập
DT

ĐT

đá, làm phu hồ cho nó.

DT

ĐT

d/ Đối với cháu, thật là đột ngột […].
TT

e/ - Vâng ! Ông giáo dạy phải. Đối với chúng mình thì thế là
TT
sung sướng.
TT

Bài tập 1. Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những
từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết
mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào.
a/ những, các, một ; b/ hãy, đã, vừa
c hay
/…/
/…/
a cái (lăng)
/…/
b phục dịch
/…/
b đọc
a làng
/…/
a lần
/…/
/…/
b đập
/…/
b nghĩ ngợi

; c/ rất, hơi, quá
c đột ngột
/…/
a ông (giáo)
/…/
/…/
c phải
/…/
c sung sướng

- Từ nào đứng sau (a) được sẽ là danh từ .
- Từ nào đứng sau (b) được thường sẽ là động từ .
- Từ nào đứng sau (c) được thường sẽ là tính từ .

Bài tập 3. Hãy cho biết danh từ, động từ, tính từ có
thể đứng sau những từ nào?
 Danh từ có thể đứng sau : những, các, một.( ST,LT)

 Động từ có thể đứng sau : hãy, đã, vừa.( phó từ)

 Tính từ có thể đứng sau : rất, hơi, quá.( từ chỉ mức độ)

Bài tập 4. Kẻ bảng theo mẫu dưới đây và điền các từ có
thể kết hợp với DT, ĐT, TT vào những cột để trống.
BẢNG TỔNG KẾT VỀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

Ý nghĩa khái quát của
từ loại

Khả năng kết hợp
Kết hợp về phía
trước

Từ loại

Chỉ vật (người, vật,
hiện tượng, khái niệm) những, các, một …

danh từ

Chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật

hãy, đã, vừa …

động từ xong, rồi …

rất, hơi, quá …

tính từ

Chỉ đặc điểm, tính chất
của sự vật, hoạt động,
trạng thái

Kết hợp về phía
sau
kia,ấy, nọ …

quá, lắm …

Bài tập 5. Trong những câu dưới đây, các từ in màu
xanh vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được dùng
như từ loại nào ?
a/ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ
lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
.
(NguyễnlàQuang
lượcđược
ngà) dùng như ĐT.
→ “tròn”
TT, ởSáng,
câuChiếc
(a) nó
b/ Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.
.
lẽ Sa Pa
)
→ “lí tưởng”(Nguyễn
là DT, Thành
ở câuLong,
(b) Lặng
nó được
dùng
như TT.
c/ Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội hoạ không nhận xét
được gì ở cô gái ngồi trước mặt đằng kia.
.
(Nguyễn
Long,
Pa) (c) nó được dùng như DT.

“bănThành
khoăn
” làLặng
TT,lẽởSacâu

II. Bài tập về các từ loại khác:
Bài tập 1/132. Hãy sắp xếp các từ in màu xanh trong những câu sau đây vào cột
thích hợp (theo bảng mẫu) ở dưới.
a/ Một lát sau không phải chỉ có ba đứa mà cả một lũ trẻ ở tầng dưới lần lượt chạy lên.

.

(Nguyễn

Minh
Châu,cuộc
Bến đời
quê)kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay,
b/
Trong
nhưng chưa bao giờ, tôi bị xúc động như lần ấy.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

c/ Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi
mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
d/ - Trời ơi, chỉ còn có năm phút !

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

e/ - Quê anh ở đâu thế ? - Hoạ sĩ hỏi.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

g/ - Đã bao giờ Tuấn … sang bên kia chưa hả ?

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

h/ - Bố đang sai con làm cái việc gì lạ thế ?

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TỪ LOẠI KHÁC (NGOÀI BA TỪ LOẠI CHÍNH)
Số từ

Đại từ

Lượng
từ

Chỉ từ

Phó
từ

Quan
hệ từ

Trợ
từ

- ở

- chỉ

a/ - ba
b/
c/

d/ - năm
e/
g/
h/

- ấy

- tôi
- bao nhiêu
- bao giờ
- bấy giờ

- của
nhưng
- như

- đã
- mới
đã

- những

-

Tình
thái từ

-

cả
- ngay

- Trời ơi

- chỉ

- đâu
- hả
- đang

Thán
từ

A- TỪ LOẠI:
B- CỤM TỪ

1. Cụm từ: Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
CỤM TỪ

MÔ HÌNH CẤU TẠO CỤM TỪ
PHẦN PHỤ TRƯỚC

DTTT

CỤM DANH TỪ

những, các, một …

danh từ

CỤM ĐỘNG TỪ

đang, sẽ hãy, đã, vừa

CỤM TÍNH TỪ
VÍ DỤ

rất, hơi, quá …

PHẦN PHỤ SAU
kia,ấy, nọ …

động từ

xong, rồi …

tính từ

quá, lắm …

2. Bài tập

Bài tập 1 (trang 133 sgk): Tìm phần Trung của cụm D và dấu hiệu cho biết
đó là cụm danh từ
a, ảnh hưởng, nhân cách, lối sống là phần trung tâm của các cụm danh
từ in đậm. Các dấu hiệu là những lượng từ đứng trước: những, một.
b, ngày (khởi nghĩa) dấu hiệu là những
c, Tiếng (cười nói) Dấu hiệu là có thể thêm những vào trước
Bài tập 3 (trang 133 sgk): Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra
các yếu tố phụ đi kèm với nó.
a, Việt Nam, bình dị, Việt Nam, phương Đông, mới, hiện đại là phần
trung tâm của các cụm từ in đậm. Dấu hiệu là từ rất.
Các từ như phương Đông, Việt Nam là danh từ riêng được chuyển loại
thành tính từ
b, Êm ả có thể thêm rất vào phía trước
c, Phức tạp, phong phú, sâu sắc, có thể thêm từ rất vào phía trước

Bài tập 2. Tìm phần trung tâm của các cụm từ in màu xanh. Chỉ ra
những dấu hiệu cho biết đó là cụm động từ.
a/ Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh
nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

b/ Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính …
* Phần trung tâm của các cụm động từ:
a/ đến, chạy, ôm. Dấu hiệu là phó từ : đã, sẽ, sẽ đứng trước.
b/ lên (cải chính). Dấu hiệu là phó từ “vừa” đứng trước.

C. THÀNH PHẦN CÂU
I. Thành phần chính và thành phần phụ
- Thành phần chính là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn
cảnh, diễn đạt được một ý trọn vẹn.
+ CN- TPC- nêu lên sự vật hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái... được
miêu tả ở VN. Trả lời câu hỏi: Ai, con gì, cái gì.
+ VN- TPC- khả năng kết hợp với các phụ từ chỉ quan hệ thời gian, trả lời câu hỏi :
làm gì? làm sao? như thế nào?

Thành phần phụ
Trạng ngữ
Đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ
ngữ và vị ngữ, nêu lên hoàn cảnh về không gian,
thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân,
mục đích,... diễn ra sự việc nói ở trong câu.

Khởi ngữ
Thường đứng trước chủ ngữ,
nêu lên đề tài được nói đến
trong câu; có thể thêm quan hệ
từ về, đối với, còn vào trước.

Bài tập 2/145
a/ Đôi càng tôi mẫm bóng.
b/ Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp
hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.
c/ Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực,
chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót
hay độc ác...
Trạng
ngữ

Khởi
ngữ

Chủ
ngữ
Đôi càng tôi

Sau một hồi…
lòng tôi

mấy người
học trò cũ
tấm gương
…tráng bạc



Vị ngữ
mẫm bóng
đến sắp hàng dưới
hiên / đi vào lớp.
vẫn là người bạn...

II. Thành phần biệt lập
1. Các thành phần biệt lập của câu và dấu hiệu nhận biết.
•Thành phần tình thái;
Ví dụ: Có lẽ tôi đến muộn rồi.
•Thành phần cảm than;
Ví dụ: Ôi, lại lỡ chuyến xe rồi.
•Thành phần gọi – đáp.
Ví dụ: Con ơi, tuy thô sơ da thịt.
Lên đường.
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con
•Thành phần phụ chú.
Ví dụ: Lan (con gái lớn của cô) đã học lớp 10.
- Dấu hiệu: Thành phần biệt lập không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc trong câu: dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu (tình thái); bộc lộ tâm lý của người viết (cảm thán)
để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp (gọi - đáp); bổ sung một số chi chi
tiết cho nội dung chính của câu (phụ chú).

2. Bài tập: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích
ở SGK là TP gì của câu.
Gợi ý:
a. có lẽ: tình thái
b. ngẫm ra: tình thái
c. dừa xiêm thấp... vỏ hồng: phụ chú
d. bẩm: gọi - đáp; có khi: tình thái
e. ơi: gọi - đáp
Tình thái

Cảm thán Gọi - đáp Phụ chú

- Có lẽ
 
- Ngẫm ra
- Có khi

 

 
- Bẩm
- Ơi

 
Dừa xiêm
Thấp lè tè
Vỏ hồng

D. HỆ THỐNG CÁC KIỂU CÂU
I. Câu đơn
Bài tập 1/ tr 146: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đơn sau đây:
a/ Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói
một điều gì mới mẻ.
b/ Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại
phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.
c/ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
d/ Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi
dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.
e/ [Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất
của anh, chưa đầy một tuổi.] Anh thứ sáu và cũng tên Sáu.

BT2/147. Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu đặc biệt ?

a/ Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được
… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy ? Mụ nói cái
gì mà lào xào thế ? Trống ngực ông lão đập thình thịch.
b/ Không hiểu sao nói đến đây, bác lái xe lại liếc cô gái. Cô bất giác đỏ mặt lên.
- Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi ! Đây là đỉnh Yên Sơn, cao hai nghìn sáu
trăm mét. Anh ta làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu.
c/ Tôi bỗng thẫn thờ, không nói nổi. Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá. Mưa
xong thì tạnh thôi. Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc
những ngôi sao to trên bầu trời thành phố […]. Những ngọn điện trên quảng
trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở
thần tiên. Hoa trong công viên. Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con
trong một góc phố. Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu...
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó. Những cái đó ở thiệt xa… Rồi bỗng
chốc, sau một cơn mưa đá, chúng xoáy mạnh như trong tâm trí tôi…

Bài tập 2/ tr 147: Câu nào là câu đặc biệt? (Câu không phân biệt
được CN-VN-> câu đặc biệt)
a. Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ...
b. Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi!
c. - Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những
ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.
- Hoa trong công viên.
- Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc
phố.
- Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu...
- Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.

D. HỆ THỐNG CÁC KIỂU CÂU
I. Câu đơn
II. Câu ghép
Bài tập 1. Hãy tìm câu ghép trong các đoạn trích trong SGK- tr147,
148:
Gợi ý:
a. Anh /gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh /muốn đem
một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.
b. Nhưng vì bom /nổ gần, Nho /bị choáng.
c. Ông lão /vừa nói vừa chăm chăm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của người bà
con bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông lão /hả hê cả lòng.
d. Còn nhà họa sĩ và cô gái /cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt /bỗng hiện
lên đẹp một cách kì lạ.
e. Để người con gái /khỏi trở lại bàn, anh/ lấy chiếc khăn tay còn vo tròn

Bài tập 2 / tr 148: Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép tìm
được ở bài tập 1 là:
a/ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một
phần của mình góp vào đời sống chung quanh.
→ Quan hệ bổ sung.
b/ Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng.
→ Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
c/ Ông lão vừa nói vừa chăm chăm nhìn vào bộ mặt lì xì của người bà con
họ bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông hả hê cả lòng.
→ Quan hệ bổ sung (tiếp nối).
d/ Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mắt bỗng hiện lên đẹp
một cách kì lạ.
→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả.
e/ Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp
giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.
→ Quan hệ mục đích – kết quả.

Bài tập 3/tr 148: Xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép.
a/ Anh mong được nghe một tiếng “ba” của con bé, nhưng con bé
chẳng bao giờ chịu gọi.
→ Quan hệ tương phản.

b/ Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to.
→ Quan hệ bổ sung.

c/ Giá mà anh ấy còn, anh ấy sẽ làm thêm được bao nhiêu là việc nữa.
→ Quan hệ điều kiện- giả thiết.

Bài tập 4: Từ mỗi cặp câu đơn sau đây, hãy tạo ra những câu ghép chỉ
các kiểu quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, nhượng
bộ (theo chỉ dẫn) bằng quan hệ từ thích hợp:
a.
- Nguyên nhân: Vì quả bom tung lên và nổ trên không, nên hầm của Nho bị sập.
- Điều kiện: Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập.
b.
- Tương phản: Quả bom tung lên và nổ trên không, nhưng hầm của Nho không
bị sập.
- Nhượng bộ: Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần.

III. Biến đổi câu
1. Tìm câu rút gọn trong đoạn trích trong SGK tr149:
- Quen rồi
- Ngày nào ít : ba lần
2. Trong các câu ở SGK tr149 (trích từ truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của
Lê Minh Khuê), những câu nào vốn là một bộ phận của câu đứng trước được
tách ra ? Theo em, tác giả tác câu như vậy để làm gì ?
Các câu vốn là bộ phận của câu đứng trước được tách ra:
a, Và làm việc có khi suốt đêm.
b, Thường xuyên.
c, Một dấu hiệu chẳng lành.
=> Nhằm nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra.
3. Hãy biến đổi các câu trong SGK . Tr149 thành câu bị động.
a, Đồ gốm được người thợ thủ công làm ra khá sớm.
b, Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua tại khúc sông này.
c, Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước.

IV. Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau
Bài tập1: Tìm những câu nghi vấn trong đoạn trích dưới đây? Các câu
nghi vấn trong đoạn trích trên có được dùng để hỏi không?
- Ba con, sao con không nhận?
=>Dùng để hỏi
- Sao con biết là không phải?
- Ba con ...... chứ gì?
=> HT câu NV, MĐ câu cảm thán
Bài tập2: Câu cầu khiến.
a, - Ở nhà trông em nhá.
=> Dùng để ra lệnh
- Đừng có đi đâu đấy.
b, - Thì má cứ kêu đi. (dùng để yêu cầu)
- Vô ăn cơm
(dùng để mời)
Câu Cơm chín rồi ! -> Câu trần thuật đơn được dùng làm câu cầu khiến.
Bài tập3. Câu nói: “Sao mày cứng đầu….hả?”. Hình thức là câu nghi
vấn nhưng dùng để bộc lộ cảm xúc (tức giận, bất lực). Điều này được
xác nhận trong câu đứng trước “Giận quá… hét lên”

Kiểu câu

Hình thức

Chức năng

Nghi vấn

- Có từ nghi vấn hoặc từ
“hay”
- Cuối câu có dấu chấm
hỏi (?)

- Dùng để hỏi.
- Cầu khiến, khẳng định, phủ
định, đe dọa, bộc lộ tình cảm,
cảm xúc…

Cầu khiến

- Có từ cầu khiến
- Cuối câu thường có dấu
chấm than (!)

- Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo…

Cảm thán

Trần thuật

- Có từ cảm thán
- Cuối câu có dấu chấm
than (!)
- Không có đặc điểm
hình thức của các câu
NV, CK, CT.
- Cuối câu thường có
dấu chấm (.)

- Bộc lộ cảm xúc

- Dùng để kể, thông báo, nhận
định, miêu tả,…
- Yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình
cảm , cảm xúc,…

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
* TỪ LOẠI
- Nắm kiến thức về từ loại: Danh từ, động từ, tính từ và chức vụ ngữ pháp
của các từ loại
- Nắm cấu tạo của cụm từ: Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
-Hoàn thành các bài tập
* THÀNH PHẦN CÂU
- Thành phần chính, thành phần ph
- Thành phần biệt lập
* CÁC KIỂU CÂU
- Câu đơn
- Câu ghép
- Biến đổi câu
- Các kiểu câu ứng với mục đích giao iếp khác nhau
 
Gửi ý kiến