Bài 10. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... trau dồi vốn từ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Trung
Ngày gửi: 09h:20' 24-10-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 493
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Trung
Ngày gửi: 09h:20' 24-10-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 493
Số lượt thích:
0 người
Trường thcs tr?N VAN PHN
Chào mừng các thầy cô giáo cùng các em học sinh về tham dự giờ dạy
TUẦN 07 – TIẾT 34, 35
TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( tt)
6. Từ đồng nghĩa
7. Từ trái nghĩa
8. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
9. Trường từ vựng.
1. Từ đơn, từ phức
2. Thành ngữ, tục ngữ.
3. Nghĩa của từ.
4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
5. Từ đồng âm
Những đơn vị kiến thức từ vựng các em đã được ôn tập trong hai tiết trước:
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội ( Khuyến khích học sinh tự học)
V. Trau dồi vốn từ ( Khuyến khích học sinh tự học)
Từ hình ảnh tìm ví dụ về sự phát triển từ vựng
Phát triển nghĩa của từ ngữ
BÀN TAY
XE TAY GA
TAY LÁI LỤA
Từ hình ảnh tìm ví dụ về sự phát triển từ vựng
Tạo từ ngữ mới
Đường cao tốc ; trạm thu phí
Mì độ
Từ hình ảnh tìm ví dụ về sự phát triển từ vựng
Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài
I phone 11
I pad
Tầng ozon ( bị thủng)
II.Luyện tập
2.Từ mượn
Câu 2. Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau :
A) Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ
B) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
C) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
D) Ngày nay, vốn tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mươn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
C
II.Luyện tập
2.Từ mượn
Câu 2. c) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
Là đáp án đúng
II.Luyện tập
2.Từ mượn
Câu 3* Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh, . . .có gì khác so với những từ mượn như : a- xít , ra- đi- ô, vi- ta- min .. .?
II.Luyện tập
2.Từ mượn
Những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh đã được Việt hóa hoàn toàn , dùng như từ thuần Việt
Những từ mượn như a- xít , ra- đi- ô, vi- ta- min .. . chưa được Việt hóa hoàn toàn
II.Luyện tập
3.Từ Hán Việt
Câu 2. Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
Dùng nhiều từ Hán Việt là một việc làm cần phê phán.
II.Luyện tập
3.Từ Hán Việt
Đáp án đúng
b. Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
I. Sự phát triển của từ vựng
CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
?
Phát triển
số lượng từ ngữ
?
?
?
?
Phát triển
nghĩa của từ
Thêm nghĩa
Chuyển nghĩa
Tạo từ mới
Vay mượn
VD: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà tăng trưởng
VD: - Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
-“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
Thêm nghĩa
Tạo từ mới
VD: rừng phòng hộ, kinh tế tri thức,…
Chuyển nghĩa
VD: Độc lập, tự do, phụ nữ, in-tơ-nét, xà phòng, ...
Vay mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
I. Sự phát triển của từ vựng
Bài tập bổ trợ
Cho các từ sau: chân, đầu. Em hãy phát triển nghĩa các từ đó bằng phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
- Phương thức ẩn dụ: chân ghế, đầu tường...
- Phương thức hoán dụ:
+ Cậu ấy có chân trong đội tuyển bóng đá.
+ Trong nền kinh tế tri thức người ta hơn nhau ở cái đầu.
Với các tiếng cho trước, em hãy thêm các yếu tố mới để tạo từ mới: xe đạp, cà phê, điện thoại.
Bài tập bổ trợ
Các tiếng mới tạo: xe đạp điện, cà phê sữa, điện thoại di động.
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
THẢO LUẬN
? Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ không? Vì sao?
=> Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ. Vì nếu không phát triển về nghĩa mỗi từ chỉ có một nghĩa sẽ không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp.
I. Sự phát triển của từ vựng
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn bà, hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hãy điền các từ đó vào bảng sau:
đàn bà, chết
hi sinh, phụ nữ
săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô,
vi-ta-min
Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng... mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga...).
* Khái niệm:
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a. Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d. Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
c
3. Bài tập 3
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,…có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-di-ô, vi-ta-min,…?
3. Bài tập 3
- Được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm dễ
Chưa được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm khó
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
Là những từ vay mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt.
1. Bài tập 1
Khái niệm:
2. Bài tập 2
Chọn quan niệm đúng trong các quan niệm sau sau:
a. Từ Hán Việt chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c. Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
b
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
1. Bài tập 1
.
2. Bài tập 2
3. Bài tập bổ trợ
a. Có thể thay thế từ “phụ nữ” trong câu văn sau bằng từ "đàn bà" được không?
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
b. Việc dùng từ Hán Việt trong câu sau có phù hợp không?
Anh ấy đi ra Hà Nội bằng phi cơ
- Việc dùng từ Hán Việt phù hợp trong giao tiếp sẽ tăng tính biểu cảm.
- Không được lạm dụng từ Hán Việt.
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội ( Khuyến khích học sinh tự học)
- Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.
Là những từ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
1. Bài tập 1: Xác định thuật ngữ và biệt ngữ xã hội trong các câu văn sau:
a. Muối là một hợp chất có thể hoà tan trong nước.
b. Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
2. Bài tập 2
THẢO LUẬN
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
1. Bài tập 1
Thuật ngữ có vai trò như thế nào trong đời sống hiện nay? Vì sao?
Thuật ngữ có vai trò quan trọng trong đời sống hiện nay. Vì:
- Khoa học, công nghệ ngày càng phát triển
Trình độ dân trí nâng cao
Nhu cầu giao tiếp gia tăng
Bài tập 2
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
Bài tập 3:
Bài tập 1
Thi tìm biệt ngữ xã hội:
Yêu cầu: Hãy tìm các từ ngữ là biệt ngữ xã hội mà em biết.
Thể lệ cuộc thi: cả lớp đều chuẩn bị (1 phút). Sau đó GV mời mỗi tổ 1 em lên bảng viết các từ ngữ là biệt ngữ xã hội. Trong thời gian 1 phút thi xem ai viết được nhiều biệt ngữ (chính xác) nhất.
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
O8
07
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
BẮT ĐẦU
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V. Trau dồi vốn từ
Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của từ ngữ và cách dùng từ.
- Rèn luyện để biết thêm những từ ngữ chưa biết, làm tăng vốn từ.
1. Bài tập 1:
Có những hình thức nào để trau dồi vốn từ đã học?
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V. Trau dồi vốn từ
( Khuyến khích học sinh tự học)
Giải thích nghĩa:
- Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mậu dịch: (chính sách ) Bảo vệ sản xuất trong nước chống lại chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường của mình.
- Dự thảo: Thảo ra để đưa thông qua.
- Đại sứ quán: Trụ sở làm việc của một đại sứ (một nhà nước ở nước ngoài )
- Hậu duệ : Con cháu đời sau. (người đã khuất)
- Khẩu khí: Khí phách của con người toát ra qua lời nói.
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật.
1. Bài tập 1:
Giải thích nghĩa các từ ngữ sau:
bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh?
2. Bài tập 2:
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V. Trau dồi vốn từ
a. Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ty lớn trên thế giới.
b. Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c. Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
3. Bài tập 3:
Chỉ ra và sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
béo bở
tệ bạc
tới tấp
Sơ đồ tư duy : Tiết 34,35 – Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng kiến thức về từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản (lưu ý phải thường xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Ôn tập văn nghị luận trung đại
+ Đọc ngữ liệu
+ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Chào mừng các thầy cô giáo cùng các em học sinh về tham dự giờ dạy
TUẦN 07 – TIẾT 34, 35
TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( tt)
6. Từ đồng nghĩa
7. Từ trái nghĩa
8. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
9. Trường từ vựng.
1. Từ đơn, từ phức
2. Thành ngữ, tục ngữ.
3. Nghĩa của từ.
4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
5. Từ đồng âm
Những đơn vị kiến thức từ vựng các em đã được ôn tập trong hai tiết trước:
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội ( Khuyến khích học sinh tự học)
V. Trau dồi vốn từ ( Khuyến khích học sinh tự học)
Từ hình ảnh tìm ví dụ về sự phát triển từ vựng
Phát triển nghĩa của từ ngữ
BÀN TAY
XE TAY GA
TAY LÁI LỤA
Từ hình ảnh tìm ví dụ về sự phát triển từ vựng
Tạo từ ngữ mới
Đường cao tốc ; trạm thu phí
Mì độ
Từ hình ảnh tìm ví dụ về sự phát triển từ vựng
Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài
I phone 11
I pad
Tầng ozon ( bị thủng)
II.Luyện tập
2.Từ mượn
Câu 2. Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau :
A) Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ
B) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
C) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
D) Ngày nay, vốn tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mươn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
C
II.Luyện tập
2.Từ mượn
Câu 2. c) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
Là đáp án đúng
II.Luyện tập
2.Từ mượn
Câu 3* Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh, . . .có gì khác so với những từ mượn như : a- xít , ra- đi- ô, vi- ta- min .. .?
II.Luyện tập
2.Từ mượn
Những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh đã được Việt hóa hoàn toàn , dùng như từ thuần Việt
Những từ mượn như a- xít , ra- đi- ô, vi- ta- min .. . chưa được Việt hóa hoàn toàn
II.Luyện tập
3.Từ Hán Việt
Câu 2. Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
Dùng nhiều từ Hán Việt là một việc làm cần phê phán.
II.Luyện tập
3.Từ Hán Việt
Đáp án đúng
b. Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
I. Sự phát triển của từ vựng
CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
?
Phát triển
số lượng từ ngữ
?
?
?
?
Phát triển
nghĩa của từ
Thêm nghĩa
Chuyển nghĩa
Tạo từ mới
Vay mượn
VD: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà tăng trưởng
VD: - Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
-“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
Thêm nghĩa
Tạo từ mới
VD: rừng phòng hộ, kinh tế tri thức,…
Chuyển nghĩa
VD: Độc lập, tự do, phụ nữ, in-tơ-nét, xà phòng, ...
Vay mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
I. Sự phát triển của từ vựng
Bài tập bổ trợ
Cho các từ sau: chân, đầu. Em hãy phát triển nghĩa các từ đó bằng phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
- Phương thức ẩn dụ: chân ghế, đầu tường...
- Phương thức hoán dụ:
+ Cậu ấy có chân trong đội tuyển bóng đá.
+ Trong nền kinh tế tri thức người ta hơn nhau ở cái đầu.
Với các tiếng cho trước, em hãy thêm các yếu tố mới để tạo từ mới: xe đạp, cà phê, điện thoại.
Bài tập bổ trợ
Các tiếng mới tạo: xe đạp điện, cà phê sữa, điện thoại di động.
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
THẢO LUẬN
? Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ không? Vì sao?
=> Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ. Vì nếu không phát triển về nghĩa mỗi từ chỉ có một nghĩa sẽ không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp.
I. Sự phát triển của từ vựng
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn bà, hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hãy điền các từ đó vào bảng sau:
đàn bà, chết
hi sinh, phụ nữ
săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô,
vi-ta-min
Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng... mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga...).
* Khái niệm:
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a. Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d. Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
c
3. Bài tập 3
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,…có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-di-ô, vi-ta-min,…?
3. Bài tập 3
- Được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm dễ
Chưa được Việt hóa hoàn toàn
- Phát âm khó
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
Là những từ vay mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt.
1. Bài tập 1
Khái niệm:
2. Bài tập 2
Chọn quan niệm đúng trong các quan niệm sau sau:
a. Từ Hán Việt chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c. Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
b
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
1. Bài tập 1
.
2. Bài tập 2
3. Bài tập bổ trợ
a. Có thể thay thế từ “phụ nữ” trong câu văn sau bằng từ "đàn bà" được không?
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
b. Việc dùng từ Hán Việt trong câu sau có phù hợp không?
Anh ấy đi ra Hà Nội bằng phi cơ
- Việc dùng từ Hán Việt phù hợp trong giao tiếp sẽ tăng tính biểu cảm.
- Không được lạm dụng từ Hán Việt.
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội ( Khuyến khích học sinh tự học)
- Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.
Là những từ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
1. Bài tập 1: Xác định thuật ngữ và biệt ngữ xã hội trong các câu văn sau:
a. Muối là một hợp chất có thể hoà tan trong nước.
b. Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
2. Bài tập 2
THẢO LUẬN
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
1. Bài tập 1
Thuật ngữ có vai trò như thế nào trong đời sống hiện nay? Vì sao?
Thuật ngữ có vai trò quan trọng trong đời sống hiện nay. Vì:
- Khoa học, công nghệ ngày càng phát triển
Trình độ dân trí nâng cao
Nhu cầu giao tiếp gia tăng
Bài tập 2
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
Bài tập 3:
Bài tập 1
Thi tìm biệt ngữ xã hội:
Yêu cầu: Hãy tìm các từ ngữ là biệt ngữ xã hội mà em biết.
Thể lệ cuộc thi: cả lớp đều chuẩn bị (1 phút). Sau đó GV mời mỗi tổ 1 em lên bảng viết các từ ngữ là biệt ngữ xã hội. Trong thời gian 1 phút thi xem ai viết được nhiều biệt ngữ (chính xác) nhất.
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
O8
07
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
BẮT ĐẦU
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V. Trau dồi vốn từ
Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của từ ngữ và cách dùng từ.
- Rèn luyện để biết thêm những từ ngữ chưa biết, làm tăng vốn từ.
1. Bài tập 1:
Có những hình thức nào để trau dồi vốn từ đã học?
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V. Trau dồi vốn từ
( Khuyến khích học sinh tự học)
Giải thích nghĩa:
- Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mậu dịch: (chính sách ) Bảo vệ sản xuất trong nước chống lại chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường của mình.
- Dự thảo: Thảo ra để đưa thông qua.
- Đại sứ quán: Trụ sở làm việc của một đại sứ (một nhà nước ở nước ngoài )
- Hậu duệ : Con cháu đời sau. (người đã khuất)
- Khẩu khí: Khí phách của con người toát ra qua lời nói.
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật.
1. Bài tập 1:
Giải thích nghĩa các từ ngữ sau:
bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh?
2. Bài tập 2:
I. Sự phát triển của từ vựng
II. Từ mượn
III. Từ Hán Việt
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V. Trau dồi vốn từ
a. Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ty lớn trên thế giới.
b. Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c. Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
3. Bài tập 3:
Chỉ ra và sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
béo bở
tệ bạc
tới tấp
Sơ đồ tư duy : Tiết 34,35 – Tổng kết về từ vựng
(Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng kiến thức về từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản (lưu ý phải thường xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Ôn tập văn nghị luận trung đại
+ Đọc ngữ liệu
+ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
 







Các ý kiến mới nhất