Bài 10. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... trau dồi vốn từ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Hương
Ngày gửi: 13h:56' 28-08-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Hương
Ngày gửi: 13h:56' 28-08-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô
Về dự giờ Ngữ văn
lớp 9B
Năm học: 2017 - 2018
Giáo viên : Đặng Thị Thanh Hương
Thế nào là thành ngữ? Phân biệt thành ngữ và tục ngữ? Giải thích thành ngữ: Khua môi múa mép.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Thnh ng? l lo?i c?m t? cú c?u t?o c? d?nh, bi?u th? m?t ý nghia hon ch?nh.
2. Phõn bi?t thnh ng? v t?c ng?:
- Thnh ng? l lo?i c?m t? cú c?u t?o c? d?nh, bi?u th? m?t ý nghia hon ch?nh.
- T?c ng? l nh?ng phỏn doỏn, cõu núi mang tớnh ch?t dỳc rỳt kinh nghi?m, ?ng x? trong xó h?i v? lao d?ng s?n xu?t hay cỏc hi?n tuong t? nhiờn.
Tiếng Việt – Tiết 41
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(Tiếp theo)
* Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài tập 2/125: Cho biết trong các cặp
từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ
trái nghĩa?
Ông - bà, xấu - đẹp, xa - gần, voi - chuột,
thông minh - lười, chó - mèo, rộng - hẹp,
giàu - khổ.
xấu > < đẹp
xa > < gần
rộng > < hẹp
Xác định cặp từ trái nghĩa bài tập 2/125 ?
Bài tập 3/125: Cho các cặp từ trái nghĩa sau:
Sống – chết, yêu – ghét, chẵn – lẻ, cao – thấp, chiến tranh – hòa bình, già – trẻ, nông – sâu, giàu - nghèo.
Có thể xếp những cặp từ này thành hai nhóm :
Nhóm 1: Ví dụ như sống – chết (Không có nghĩa là đã chết, không chết có nghĩa là còn sống)
Nhóm 2: Ví dụ như già – trẻ (Không già không có nghĩa là trẻ, không trẻ không có nghĩa là già).
Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào?
Đáp án
*Cùng nghĩa với sống – chết gồm:
Chẵn – lẻ, chiến tranh – hòa bình (đối lập)
* Cùng nghĩa với già – trẻ gồm:
Yêu - ghét, cao – thấp, nông - sâu, giàu - nghèo.
Em hi?u th? no v? c?p d?
khi qut nghia c?a t? ng??
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của các từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi ngữ nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi ngữ nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.
2.Bài tập: VËn dông kiÕn thøc vÒ c¸c kiÓu cÊu t¹o tõ tiÕng ViÖt ®· häc ë líp 6 vµ líp 7 ®Ó ®iÒn tõ ngữ thÝch hîp vµo c¸c « trèng trong s¬ ®å sau:
Từ
(xột v? d?c di?m c?u t?o)
Từ đơn
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Từ
(xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
Từ láy
hoàn toàn
Từ láy
bộ phận
Từ láy âm
Từ láy vần
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Thế nào là
trường từ vựng?
Bài tập 2/126:Vận dụng kiến thức về
trường từ vựng để phân tích sự độc đáo
trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường
học. Chúng thẳng tay chém giết những
người yêu nước thương nòi của ta.
Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta
trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
HỌC SINH THẢO LUẬN
Hai từ tắm và bể cùng nằm trong
một trường từ vựng là nước .
Tác dụng làm cho câu văn tăng giá trị
biểu cảm và có giá trị tố cáo mạnh
mẽ hơn.
1. Bài tập 1:
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
2.Bài tập 2
VD1: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển.
1. Bài tập 1
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
VD2: -“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
2.Bài tập 2
VD3: - Hai em học sinh lớp 9B có chân trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn Lý.
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
1. Bài tập 1
2.Bài tập 2
Tạo từ ngữ mới: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, đường vành đai…
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
1. Bài tập 1
2.Bài tập 2
- Mượn tiếng Hán: - Phụ nữ, thanh minh, quốc gia, nhi đồng,...
- Mượn ngôn ngữ khác: in-tơ-nét, ra-đi ô, a-xít, vi-ta-min,…
VD2: -“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
2.Bài tập 2
VD3: - Hai em học sinh lớp 9B có chân trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn lý.
VD1: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển.
VD5 : - Phụ nữ, thanh minh, quốc gia, nhi đồng….
- In-tơ-nét, ra-đi ô, a-xít, vi-ta-min,…
3.Bài tập 3: Giải thích.
Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ không? Vì sao?
Không, vì không có sự phát triển nghĩa của từ ngữ thì mỗi từ chỉ có một nghĩa. Để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của xã hội, số lượng từ ngữ sẽ tăng lên rất nhiều so với vốn từ hiện nay.
VD4: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, đường vành đai,…
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT)
1. T? trỏi nghia l nh?ng t? cú nghia trỏi ngu?c nhau.
2. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Nghĩa của một từ có
thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác.
3. Tru?ng t? v?ng l t?p h?p c?a nh?ng t? cú ớt nh?t m?t nột
chung v? nghia.
4. Sự phát triển của từ vựng: Từ vựng của một ngôn ngữ
không ngừng phát triển để đáp ứng các yêu cầu do xã hội
đặt ra.
Bài tập về nhà
1. Tỡm cỏc t? trỏi nghia trong sỏu cõu d?u trong do?n trớch Ki?u ? l?u ngung Bớch v phõn tớch tỏc d?ng c?a nh?ng t? ng? dú trong do?n tho.
2. Tỡm nam t? ng? m?i du?c dựng ph? bi?n g?n dõy v gi?i thớch nghia c?a nh?ng t? ng? dú.
Về dự giờ Ngữ văn
lớp 9B
Năm học: 2017 - 2018
Giáo viên : Đặng Thị Thanh Hương
Thế nào là thành ngữ? Phân biệt thành ngữ và tục ngữ? Giải thích thành ngữ: Khua môi múa mép.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Thnh ng? l lo?i c?m t? cú c?u t?o c? d?nh, bi?u th? m?t ý nghia hon ch?nh.
2. Phõn bi?t thnh ng? v t?c ng?:
- Thnh ng? l lo?i c?m t? cú c?u t?o c? d?nh, bi?u th? m?t ý nghia hon ch?nh.
- T?c ng? l nh?ng phỏn doỏn, cõu núi mang tớnh ch?t dỳc rỳt kinh nghi?m, ?ng x? trong xó h?i v? lao d?ng s?n xu?t hay cỏc hi?n tuong t? nhiờn.
Tiếng Việt – Tiết 41
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(Tiếp theo)
* Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài tập 2/125: Cho biết trong các cặp
từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ
trái nghĩa?
Ông - bà, xấu - đẹp, xa - gần, voi - chuột,
thông minh - lười, chó - mèo, rộng - hẹp,
giàu - khổ.
xấu > < đẹp
xa > < gần
rộng > < hẹp
Xác định cặp từ trái nghĩa bài tập 2/125 ?
Bài tập 3/125: Cho các cặp từ trái nghĩa sau:
Sống – chết, yêu – ghét, chẵn – lẻ, cao – thấp, chiến tranh – hòa bình, già – trẻ, nông – sâu, giàu - nghèo.
Có thể xếp những cặp từ này thành hai nhóm :
Nhóm 1: Ví dụ như sống – chết (Không có nghĩa là đã chết, không chết có nghĩa là còn sống)
Nhóm 2: Ví dụ như già – trẻ (Không già không có nghĩa là trẻ, không trẻ không có nghĩa là già).
Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào?
Đáp án
*Cùng nghĩa với sống – chết gồm:
Chẵn – lẻ, chiến tranh – hòa bình (đối lập)
* Cùng nghĩa với già – trẻ gồm:
Yêu - ghét, cao – thấp, nông - sâu, giàu - nghèo.
Em hi?u th? no v? c?p d?
khi qut nghia c?a t? ng??
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của các từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi ngữ nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi ngữ nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.
2.Bài tập: VËn dông kiÕn thøc vÒ c¸c kiÓu cÊu t¹o tõ tiÕng ViÖt ®· häc ë líp 6 vµ líp 7 ®Ó ®iÒn tõ ngữ thÝch hîp vµo c¸c « trèng trong s¬ ®å sau:
Từ
(xột v? d?c di?m c?u t?o)
Từ đơn
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Từ
(xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
Từ láy
hoàn toàn
Từ láy
bộ phận
Từ láy âm
Từ láy vần
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Thế nào là
trường từ vựng?
Bài tập 2/126:Vận dụng kiến thức về
trường từ vựng để phân tích sự độc đáo
trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường
học. Chúng thẳng tay chém giết những
người yêu nước thương nòi của ta.
Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta
trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
HỌC SINH THẢO LUẬN
Hai từ tắm và bể cùng nằm trong
một trường từ vựng là nước .
Tác dụng làm cho câu văn tăng giá trị
biểu cảm và có giá trị tố cáo mạnh
mẽ hơn.
1. Bài tập 1:
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
2.Bài tập 2
VD1: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển.
1. Bài tập 1
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
VD2: -“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
2.Bài tập 2
VD3: - Hai em học sinh lớp 9B có chân trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn Lý.
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
1. Bài tập 1
2.Bài tập 2
Tạo từ ngữ mới: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, đường vành đai…
CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phát triển
số lượng từ ngữ
Phát triển
nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngôn
ngữ
khác
PT
Ẩn
dụ
PT
Hoán
dụ
Tạo từ mới
Phát triển nghĩa
Vay mượn
Tiếng
Hán
1. Bài tập 1
2.Bài tập 2
- Mượn tiếng Hán: - Phụ nữ, thanh minh, quốc gia, nhi đồng,...
- Mượn ngôn ngữ khác: in-tơ-nét, ra-đi ô, a-xít, vi-ta-min,…
VD2: -“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
2.Bài tập 2
VD3: - Hai em học sinh lớp 9B có chân trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn lý.
VD1: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển.
VD5 : - Phụ nữ, thanh minh, quốc gia, nhi đồng….
- In-tơ-nét, ra-đi ô, a-xít, vi-ta-min,…
3.Bài tập 3: Giải thích.
Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ không? Vì sao?
Không, vì không có sự phát triển nghĩa của từ ngữ thì mỗi từ chỉ có một nghĩa. Để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của xã hội, số lượng từ ngữ sẽ tăng lên rất nhiều so với vốn từ hiện nay.
VD4: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, đường vành đai,…
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT)
1. T? trỏi nghia l nh?ng t? cú nghia trỏi ngu?c nhau.
2. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Nghĩa của một từ có
thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác.
3. Tru?ng t? v?ng l t?p h?p c?a nh?ng t? cú ớt nh?t m?t nột
chung v? nghia.
4. Sự phát triển của từ vựng: Từ vựng của một ngôn ngữ
không ngừng phát triển để đáp ứng các yêu cầu do xã hội
đặt ra.
Bài tập về nhà
1. Tỡm cỏc t? trỏi nghia trong sỏu cõu d?u trong do?n trớch Ki?u ? l?u ngung Bớch v phõn tớch tỏc d?ng c?a nh?ng t? ng? dú trong do?n tho.
2. Tỡm nam t? ng? m?i du?c dựng ph? bi?n g?n dõy v gi?i thớch nghia c?a nh?ng t? ng? dú.
 







Các ý kiến mới nhất