Chương I. §2. Tổng và hiệu của hai vectơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: KIM du do
Ngày gửi: 15h:20' 29-10-2021
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn: violet
Người gửi: KIM du do
Ngày gửi: 15h:20' 29-10-2021
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Chương I Vectơ
Chương II Tích vô hướng ứng dụng
Chương III Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Chương 1
VECTƠ
Vectơ
Tổng và hiệu của hai vectơ
Tích của vectơ với một số
Tọa độ của vectơ và tọa độ của điểm
1. Khái niệm vectơ.
2. Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng.
3. Hai vectơ bằng nhau.
4. Vectơ – không.
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa : Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.
A
B
1. Khái niệm vectơ.
Vectơ - không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau. Kí hiệu là: .
Khi đó ta có:
Quy ước:
Ví dụ .Cho tam giác ABC. Hãy viết các véc tơ ( khác vectơ-không ) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh tam giác. Hỏi có bao nhiêu véc tơ?.
Lời giải.
Tổng số véc tơ là 6.
2. Vectơ cùng phương,
hướng
A
B
C
D
F
E
A
B
C
D
C
B
A
N
M
C
A
B
3. Vectơ bằng nhau
D
C
B
A
O
D
C
B
A
D
C
B
A
O
O
BÀI TẬP
Bài 4, trang 7, SGK.
BÀI TẬP
Bài 4, trang 7, SGK.
O
Tại lại có , tức là AB = BC, suy ra ABCD có hai cạnh kề bằng nhau.
BÀI TẬP
Bài 3, trang 27, SGK.
Giải:
Với thì tứ giác ABCD là hình bình hành.
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi.
(1)
(2)
Chương II Tích vô hướng ứng dụng
Chương III Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Chương 1
VECTƠ
Vectơ
Tổng và hiệu của hai vectơ
Tích của vectơ với một số
Tọa độ của vectơ và tọa độ của điểm
1. Khái niệm vectơ.
2. Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng.
3. Hai vectơ bằng nhau.
4. Vectơ – không.
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa : Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.
A
B
1. Khái niệm vectơ.
Vectơ - không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau. Kí hiệu là: .
Khi đó ta có:
Quy ước:
Ví dụ .Cho tam giác ABC. Hãy viết các véc tơ ( khác vectơ-không ) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh tam giác. Hỏi có bao nhiêu véc tơ?.
Lời giải.
Tổng số véc tơ là 6.
2. Vectơ cùng phương,
hướng
A
B
C
D
F
E
A
B
C
D
C
B
A
N
M
C
A
B
3. Vectơ bằng nhau
D
C
B
A
O
D
C
B
A
D
C
B
A
O
O
BÀI TẬP
Bài 4, trang 7, SGK.
BÀI TẬP
Bài 4, trang 7, SGK.
O
Tại lại có , tức là AB = BC, suy ra ABCD có hai cạnh kề bằng nhau.
BÀI TẬP
Bài 3, trang 27, SGK.
Giải:
Với thì tứ giác ABCD là hình bình hành.
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi.
(1)
(2)
 







Các ý kiến mới nhất