Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9 - Tri thức thực hành Tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Nhựt Duy
Ngày gửi: 22h:48' 05-04-2024
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 442
Nguồn:
Người gửi: Lý Nhựt Duy
Ngày gửi: 22h:48' 05-04-2024
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 442
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
non
Ong
chăm
chỉ
Câu 1: Chức năng chính của câu trần thuật là gì?
A. Để hỏi
B. Yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo
C. Kể, thông báo,
nhận định, miêu tả
D. Bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
Câu 2: Câu trần thuật sau dùng để làm gì?
“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là
Mị Nương”
A. Kể
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Nhận định
Câu 3: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:
A. Có từ "hay" để nối các
vế có quan hệ lựa chọn.
C. Khi viết ở cuối câu có
dấu chấm hỏi.
B. Có các từ nghi vấn.
D. Một trong các dấu hiệu
trên đều đúng.
Câu 4: Câu nào là câu nghi vấn?
A. Bông hoa hồng
tuyệt đẹp!
B. Con có nhận ra
con không?
C. Không ai dám lên
tiếng khi đối diện
với hắn.
D. Nó bị điểm
không vì quay cóp
trong giờ kiểm tra.
Câu 5: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận
biết câu cảm thán?
A. Sử dụng từ ngữ
nghi vấn và dấu
chấm hỏi ở cuối câu.
B. Sử dụng ngữ điệu
cầu khiến và dấu
chấm than ở cuối
câu.
C. Sử dụng từ ngữ
cảm thán và dấu
hiệu chấm than ở
cuối câu.
D. Không có dấu
hiệu hình thức đặc
trưng.
Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán:
A. Thương thay cũng một
kiếp người!
C. Tiến lên chiến sĩ, đồng
bào!
B. Sao anh không về chơi
thôn Vĩ?
D. Một người đã khóc vì
chót lừa một con chó.
Câu 7: Đâu là chức năng tiêu biểu của câu cầu
khiến là gì?
A. Dùng để bộ lộ cảm
xúc.
B. Dùng để yêu cầu,
đề nghị, ra lệnh
C. Dùng để hỏi.
D. Dùng để kể.
Câu 8: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu
khiến:
A. Trời ơi! Sao nóng lâu
thế?
C. Bỏ rác đúng nơi quy
định.
B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm
của ta ơi!
D. Chao ôi! Một ngày vắng
mẹ sao dài đằng đẵng.
Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết
của câu phủ định?
A. Là câu có những từ
ngữ cảm thán như: biết
bao, ôi, thay…
C. Là câu có những từ ngữ
phủ định như: không, chẳng,
chưa…
B. Là câu có sử dụng dấu
chấm than khi viết.
D. Là câu có ngữ điệu phủ
định.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến;
Câu khẳng định, câu phủ định
GV: ……………….
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
TRÒ CHƠI
MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
Luật chơi: Mỗi nhóm sẽ có một túi thẻ bao gồm:
tên các kiểu câu – đặc điểm – chức năng.
Trong thời gian: 5 phút các nhóm nhanh chóng
ghép các thẻ để tạo nội dung hoàn chỉnh về các
kiểu câu.
Đội nào nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được
điểm cộng.
KIỂU
CÂU
CHỨC NĂNG
ĐẶC ĐIỂM
Câu kể
Kể, miêu tả, thông báo, Thường kết thúc bằng dấu chấm (.).
nhận định,…
Câu hỏi
Dùng để hỏi.
- Sử dụng các từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, khi nào,..)
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).
Câu cảm
Biểu lộ cảm xúc của
người nói (hoặc người
viết)
- Sử dụng các từ ngữ cảm than ôi, chao, chao ôi, chà,
trời,…hoặc các từ chỉ mức độ của cảm xúc như: quá,
lắm, rất,…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).
Câu khiến
Yêu cầu, đề nghị, ra
lệnh,…
- Sử dụng các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi,
nào,…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).
KIỂU CÂU
CHỨC NĂNG
ĐẶC ĐIỂM
Câu khẳng định
Khẳng định các hành
động, trạng thái, tính
chất, đối tượng trong
câu.
Câu phủ định
Phủ nhận các hành
động, trạng thái, tính
chất, đối tượng trong
câu.
- Thường không có phương tiện diễn đạt
riêng.
- Có thể bắt gặp trong câu khẳng đinh cấu
trúc như: không phải không, không thể
không, không ai không,…
- Thường sử dụng các từ ngữ phủ định như:
không, chưa, chẳng, không phải, chẳng
phải, chả,…
- Có thể bắt gặp trong câu phủ định cấu
trúc: làm gì…, mà…
VD: Nó làm gì mà biết.
LUYỆN
TẬP
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1
Câu văn
Chúng bay..đâu?
Kiểu câu
Câu hỏi
Bại tướng…đó sao?
Câu hỏi
Người tướng …chăng?
Câu hỏi
Hoài Văn Hầu…phau.
Câu kể
Dấu hiệu nhận biết
Từ nghi vấn (đâu), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
dung hỏi.
Từ nghi vấn (sao), kết thúc dấu chấm hỏi, nội dung
hỏi.
Từ nghi vấn (chăng), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
dung hỏi.
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Lá cờ…ngược gió.
Câu kể
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Vương ngước lên … Câu kể
miệng.
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Bài 2
a. Đoạn văn là lời của vua Quang Trung nói với các
tướng sĩ.
b. Câu khiến (từ ngữ cầu khiến: nhớ lấy, đừng)
Tác dụng: thể hiện niềm tin của nhà vua, làm lan tỏa
niềm tin, khích lệ sự phấn chấn, tinh thần quyết
chiến, quyết thắng cho tướng sĩ và quân lính.
Bài 3
Câu văn
Kiểu câu
Nam đang đọc truyện lịch Câu hỏi
sử đấy à?
Dấu hiệu
Từ nghi vấn (à), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
dung hỏi.
Ồ, Nam chăm đọc truyện Câu cảm
lịch sử quá!
Từ biểu cảm (ồ, quá), kết thúc dấu chấm
than, nội dng biểu cảm.
Nam hãy đọc truyện lịch Câu
sử đi!
khiến
cầu Từ cầu khiến (hãy, đi), kết thúc dấu chấm
than, nội dung cầu khiến.
Bài 4
Kiểu câu
Câu văn
Câu khẳng định Khi quân…cũng chạy nốt
Dấu hiệu nhận biết
- Khẳng định các hành động trạng thái,
tính chất, đối tượng, sự việc… trong
câu.
- Không có sự xuất hiện của các từ ngữ
phủ định.
Câu phủ định
- Phủ nhận các hành động trạng thái,
tính chất, đối tượng, sự việc… trong
câu.
- Sử dụng các từu ngữ phủ định như:
không, không hề, không biết.
Vua Quang Trung…không tên
nào trốn thoát.
Bởi vây, không hề…có ai chạy…
không biết gì cả.
VẬN DỤNG
Bài 5: Dùng cụm danh từ
“vua Quang Trung” hoặc
“quân đội nhà Thanh” để
đặt câu dưới hai hình thức
câu khẳng định và câu
phủ định.
- Vua Quang Trung biết chắc chắn quân ta sẽ thắng.
- Vua Quang Trung biết nhất định quân ta sẽ thắng.
- Quân Thanh không chống cự được trước đòn tấn
công của quân ta.
- Quân Thanh không thắng được quân Tây Sơn.
- Quân Thanh không biết quân Tây Sơn đến nên
không phòng bị.
CHÚC CÁC
EM HỌC
TỐT!
ĐỘNG
non
Ong
chăm
chỉ
Câu 1: Chức năng chính của câu trần thuật là gì?
A. Để hỏi
B. Yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo
C. Kể, thông báo,
nhận định, miêu tả
D. Bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
Câu 2: Câu trần thuật sau dùng để làm gì?
“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là
Mị Nương”
A. Kể
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Nhận định
Câu 3: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:
A. Có từ "hay" để nối các
vế có quan hệ lựa chọn.
C. Khi viết ở cuối câu có
dấu chấm hỏi.
B. Có các từ nghi vấn.
D. Một trong các dấu hiệu
trên đều đúng.
Câu 4: Câu nào là câu nghi vấn?
A. Bông hoa hồng
tuyệt đẹp!
B. Con có nhận ra
con không?
C. Không ai dám lên
tiếng khi đối diện
với hắn.
D. Nó bị điểm
không vì quay cóp
trong giờ kiểm tra.
Câu 5: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận
biết câu cảm thán?
A. Sử dụng từ ngữ
nghi vấn và dấu
chấm hỏi ở cuối câu.
B. Sử dụng ngữ điệu
cầu khiến và dấu
chấm than ở cuối
câu.
C. Sử dụng từ ngữ
cảm thán và dấu
hiệu chấm than ở
cuối câu.
D. Không có dấu
hiệu hình thức đặc
trưng.
Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán:
A. Thương thay cũng một
kiếp người!
C. Tiến lên chiến sĩ, đồng
bào!
B. Sao anh không về chơi
thôn Vĩ?
D. Một người đã khóc vì
chót lừa một con chó.
Câu 7: Đâu là chức năng tiêu biểu của câu cầu
khiến là gì?
A. Dùng để bộ lộ cảm
xúc.
B. Dùng để yêu cầu,
đề nghị, ra lệnh
C. Dùng để hỏi.
D. Dùng để kể.
Câu 8: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu
khiến:
A. Trời ơi! Sao nóng lâu
thế?
C. Bỏ rác đúng nơi quy
định.
B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm
của ta ơi!
D. Chao ôi! Một ngày vắng
mẹ sao dài đằng đẵng.
Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết
của câu phủ định?
A. Là câu có những từ
ngữ cảm thán như: biết
bao, ôi, thay…
C. Là câu có những từ ngữ
phủ định như: không, chẳng,
chưa…
B. Là câu có sử dụng dấu
chấm than khi viết.
D. Là câu có ngữ điệu phủ
định.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến;
Câu khẳng định, câu phủ định
GV: ……………….
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
TRÒ CHƠI
MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
Luật chơi: Mỗi nhóm sẽ có một túi thẻ bao gồm:
tên các kiểu câu – đặc điểm – chức năng.
Trong thời gian: 5 phút các nhóm nhanh chóng
ghép các thẻ để tạo nội dung hoàn chỉnh về các
kiểu câu.
Đội nào nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được
điểm cộng.
KIỂU
CÂU
CHỨC NĂNG
ĐẶC ĐIỂM
Câu kể
Kể, miêu tả, thông báo, Thường kết thúc bằng dấu chấm (.).
nhận định,…
Câu hỏi
Dùng để hỏi.
- Sử dụng các từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, khi nào,..)
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).
Câu cảm
Biểu lộ cảm xúc của
người nói (hoặc người
viết)
- Sử dụng các từ ngữ cảm than ôi, chao, chao ôi, chà,
trời,…hoặc các từ chỉ mức độ của cảm xúc như: quá,
lắm, rất,…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).
Câu khiến
Yêu cầu, đề nghị, ra
lệnh,…
- Sử dụng các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi,
nào,…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).
KIỂU CÂU
CHỨC NĂNG
ĐẶC ĐIỂM
Câu khẳng định
Khẳng định các hành
động, trạng thái, tính
chất, đối tượng trong
câu.
Câu phủ định
Phủ nhận các hành
động, trạng thái, tính
chất, đối tượng trong
câu.
- Thường không có phương tiện diễn đạt
riêng.
- Có thể bắt gặp trong câu khẳng đinh cấu
trúc như: không phải không, không thể
không, không ai không,…
- Thường sử dụng các từ ngữ phủ định như:
không, chưa, chẳng, không phải, chẳng
phải, chả,…
- Có thể bắt gặp trong câu phủ định cấu
trúc: làm gì…, mà…
VD: Nó làm gì mà biết.
LUYỆN
TẬP
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1
Câu văn
Chúng bay..đâu?
Kiểu câu
Câu hỏi
Bại tướng…đó sao?
Câu hỏi
Người tướng …chăng?
Câu hỏi
Hoài Văn Hầu…phau.
Câu kể
Dấu hiệu nhận biết
Từ nghi vấn (đâu), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
dung hỏi.
Từ nghi vấn (sao), kết thúc dấu chấm hỏi, nội dung
hỏi.
Từ nghi vấn (chăng), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
dung hỏi.
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Lá cờ…ngược gió.
Câu kể
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Vương ngước lên … Câu kể
miệng.
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Bài 2
a. Đoạn văn là lời của vua Quang Trung nói với các
tướng sĩ.
b. Câu khiến (từ ngữ cầu khiến: nhớ lấy, đừng)
Tác dụng: thể hiện niềm tin của nhà vua, làm lan tỏa
niềm tin, khích lệ sự phấn chấn, tinh thần quyết
chiến, quyết thắng cho tướng sĩ và quân lính.
Bài 3
Câu văn
Kiểu câu
Nam đang đọc truyện lịch Câu hỏi
sử đấy à?
Dấu hiệu
Từ nghi vấn (à), kết thúc dấu chấm hỏi, nội
dung hỏi.
Ồ, Nam chăm đọc truyện Câu cảm
lịch sử quá!
Từ biểu cảm (ồ, quá), kết thúc dấu chấm
than, nội dng biểu cảm.
Nam hãy đọc truyện lịch Câu
sử đi!
khiến
cầu Từ cầu khiến (hãy, đi), kết thúc dấu chấm
than, nội dung cầu khiến.
Bài 4
Kiểu câu
Câu văn
Câu khẳng định Khi quân…cũng chạy nốt
Dấu hiệu nhận biết
- Khẳng định các hành động trạng thái,
tính chất, đối tượng, sự việc… trong
câu.
- Không có sự xuất hiện của các từ ngữ
phủ định.
Câu phủ định
- Phủ nhận các hành động trạng thái,
tính chất, đối tượng, sự việc… trong
câu.
- Sử dụng các từu ngữ phủ định như:
không, không hề, không biết.
Vua Quang Trung…không tên
nào trốn thoát.
Bởi vây, không hề…có ai chạy…
không biết gì cả.
VẬN DỤNG
Bài 5: Dùng cụm danh từ
“vua Quang Trung” hoặc
“quân đội nhà Thanh” để
đặt câu dưới hai hình thức
câu khẳng định và câu
phủ định.
- Vua Quang Trung biết chắc chắn quân ta sẽ thắng.
- Vua Quang Trung biết nhất định quân ta sẽ thắng.
- Quân Thanh không chống cự được trước đòn tấn
công của quân ta.
- Quân Thanh không thắng được quân Tây Sơn.
- Quân Thanh không biết quân Tây Sơn đến nên
không phòng bị.
CHÚC CÁC
EM HỌC
TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất