Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 20h:44' 27-09-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 20h:44' 27-09-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
Tiết 21: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. TRỢ TỪ
*Ví dụ: SGK
a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
c. Nó ăn có hai bát cơm.
d. Chính điều đó làm nó buồn.
e. Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
(nhiều)
c. Nó ăn có hai bát cơm.
Thông báo sự việc khách
quan.
Biểu thị thái độ đánh giá
sự vật sự việc
(ít)
d. Chính điều đó làm nó buồn.
e. Ngay tôi cũng không biết việc này.
Nhấn mạnh sự
việc, đối tượng
được nói đến
Trợ từ
Tác dụng
Trợ từ là gì?
dụng đi
của
Là những từTác
chuyên
trợtrong
từ ? câu
kèm 1 từ ngữ
+ Để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc được
nói đến ở từ ngữ đó.
Bài tập 1/ 70: Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm)
là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e)
Cha tôi là công nhân.
g)
Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
i)
Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
Trợ từ
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
Tính từ
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
Trợ từ
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
Tính từ
e)
Cha tôi là công nhân.
Động từ
g)
Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
Trợ từ
h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
Lượng từ
i)
Trợ từ
Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Bài tập 1/ 70
- Câu có trợ từ: a, c, g, i
- Câu không có trợ từ: b, d, e,h
LƯU Ý
Khi sử dụng trợ từ cần lưu ý
gì?âm
Cách
phân
biệtvới
chúng?
Có những từ có hình thức
thanh
giống
các
trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng
đồng âm khác loại).
Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng
của trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ, ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự việc, sự vật của người nói
không?
II. THÁN TỪ
* Ví dụ: Sgk
Các từ này, a, vâng trong những
đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?
Này! Ông giáo ạ! … nó kêu ư ử,
nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: A!
Lão già tệ lắm!
Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì
t r ố n . C h ứ c ứ n ằ m đ ấ y, c h ố c n ữ a h ọ
vào thúc sưu, không có, họ lại đánh
trói thì khổ.
Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà
cháu ăn lấy vài húp cái đã.
II. THÁN TỪ
* Ví dụ: Sgk
- Này Gây sự chú ý (gọi)
- A Thể hiện sự tức giận ( bộc lộ cảm xúc)
- Vâng Thái độ lễ phép (đáp)
Kết luận
Thán từ
Vị trí
Là những từ dùng để: Bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người
nói hoặc dùng để gọi đáp.
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khi tách ra thành một câu đặc
biệt.
Trời ơi! Tôi chết mất.
Vâng, cháu sẽ đi
BÀI TẬP
NHANH
Bài 3/ 71: Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) - Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có
giấy má gì đấy, ông giáo ạ !
À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b) Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi
chẳng bao giờ người ta làm được.
c) Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là
sung sướng.
d) Chao ôi! Món ăn này sao lại ngon lạ lùng thế!
e) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm
liều như ai hết …
Phân biệt
Không tách
riêng ra thành
1 câu, phải đi
kèm với từ
Nhấnkhác.
mạnh/
biểu thị thái độ
đánh giá sự
vật, sự việc.
• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ
Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm
xúc, gọi
đáp.
* GHI NHỚ : SGK- 69,70
III. LUYỆN TẬP
Bài 2. (Sgk) Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm
trong các câu sau?
a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị
những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm
ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi
lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.
b) Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng
gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại
còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.
nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng (nhấn
mạnh sự việc)
đến: Nghĩa là quá vô lí (thái độ đánh giá)
III. LUYỆN TẬP
Bài 2.
a. Trợ từ “lấy” có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.
b. - nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng
(nhấn mạnh sự việc)
- đến: Nghĩa là quá vô lí (thái độ đánh giá)
Bài 3.( Sgk) Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) Đột nhiên lão bảo tôi:
Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ !
À ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
Thán từ : này, à
b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ ! …Nó mua về nuôi, định để đến
lúc cưới vợ thì giết thịt…
Ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ
người ta làm được.
Thán từ: ấy
Bài 4. (Sgk) Các thán từ in đậm trong các câu sau bộc
lộ cảm xúc gì ?
a) Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc
mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại
có một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi,
lại đánh chén đi thôi !”
Thán từ ha ha: Bộc lộ cảm xúc khoái chí.
b) Bác Nồi Đồng run như cầy sấy :“ Bùng boong. ái ái ! Lạy các cậu,
các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao
thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !”
Thán từ ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
Bài 4. Các thán từ:
a. ha ha: Bộc lộ cảm xúc khoái chí.
b. ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-
Học thuộc ghi nhớ.
Phân biệt trợ từ và thán từ.
Hoàn thành bài tập.
Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự
kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
HẸN GẶP LẠICÁC EM!
Tiết 21: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. TRỢ TỪ
*Ví dụ: SGK
a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
c. Nó ăn có hai bát cơm.
d. Chính điều đó làm nó buồn.
e. Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
(nhiều)
c. Nó ăn có hai bát cơm.
Thông báo sự việc khách
quan.
Biểu thị thái độ đánh giá
sự vật sự việc
(ít)
d. Chính điều đó làm nó buồn.
e. Ngay tôi cũng không biết việc này.
Nhấn mạnh sự
việc, đối tượng
được nói đến
Trợ từ
Tác dụng
Trợ từ là gì?
dụng đi
của
Là những từTác
chuyên
trợtrong
từ ? câu
kèm 1 từ ngữ
+ Để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc được
nói đến ở từ ngữ đó.
Bài tập 1/ 70: Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm)
là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e)
Cha tôi là công nhân.
g)
Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
i)
Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
Trợ từ
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
Tính từ
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
Trợ từ
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
Tính từ
e)
Cha tôi là công nhân.
Động từ
g)
Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
Trợ từ
h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
Lượng từ
i)
Trợ từ
Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Bài tập 1/ 70
- Câu có trợ từ: a, c, g, i
- Câu không có trợ từ: b, d, e,h
LƯU Ý
Khi sử dụng trợ từ cần lưu ý
gì?âm
Cách
phân
biệtvới
chúng?
Có những từ có hình thức
thanh
giống
các
trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng
đồng âm khác loại).
Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng
của trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ, ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự việc, sự vật của người nói
không?
II. THÁN TỪ
* Ví dụ: Sgk
Các từ này, a, vâng trong những
đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?
Này! Ông giáo ạ! … nó kêu ư ử,
nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: A!
Lão già tệ lắm!
Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì
t r ố n . C h ứ c ứ n ằ m đ ấ y, c h ố c n ữ a h ọ
vào thúc sưu, không có, họ lại đánh
trói thì khổ.
Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà
cháu ăn lấy vài húp cái đã.
II. THÁN TỪ
* Ví dụ: Sgk
- Này Gây sự chú ý (gọi)
- A Thể hiện sự tức giận ( bộc lộ cảm xúc)
- Vâng Thái độ lễ phép (đáp)
Kết luận
Thán từ
Vị trí
Là những từ dùng để: Bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người
nói hoặc dùng để gọi đáp.
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khi tách ra thành một câu đặc
biệt.
Trời ơi! Tôi chết mất.
Vâng, cháu sẽ đi
BÀI TẬP
NHANH
Bài 3/ 71: Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) - Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có
giấy má gì đấy, ông giáo ạ !
À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b) Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi
chẳng bao giờ người ta làm được.
c) Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là
sung sướng.
d) Chao ôi! Món ăn này sao lại ngon lạ lùng thế!
e) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm
liều như ai hết …
Phân biệt
Không tách
riêng ra thành
1 câu, phải đi
kèm với từ
Nhấnkhác.
mạnh/
biểu thị thái độ
đánh giá sự
vật, sự việc.
• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ
Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm
xúc, gọi
đáp.
* GHI NHỚ : SGK- 69,70
III. LUYỆN TẬP
Bài 2. (Sgk) Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm
trong các câu sau?
a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị
những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm
ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi
lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.
b) Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng
gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại
còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.
nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng (nhấn
mạnh sự việc)
đến: Nghĩa là quá vô lí (thái độ đánh giá)
III. LUYỆN TẬP
Bài 2.
a. Trợ từ “lấy” có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.
b. - nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng
(nhấn mạnh sự việc)
- đến: Nghĩa là quá vô lí (thái độ đánh giá)
Bài 3.( Sgk) Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) Đột nhiên lão bảo tôi:
Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ !
À ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
Thán từ : này, à
b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ ! …Nó mua về nuôi, định để đến
lúc cưới vợ thì giết thịt…
Ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ
người ta làm được.
Thán từ: ấy
Bài 4. (Sgk) Các thán từ in đậm trong các câu sau bộc
lộ cảm xúc gì ?
a) Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc
mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại
có một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi,
lại đánh chén đi thôi !”
Thán từ ha ha: Bộc lộ cảm xúc khoái chí.
b) Bác Nồi Đồng run như cầy sấy :“ Bùng boong. ái ái ! Lạy các cậu,
các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao
thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !”
Thán từ ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
Bài 4. Các thán từ:
a. ha ha: Bộc lộ cảm xúc khoái chí.
b. ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-
Học thuộc ghi nhớ.
Phân biệt trợ từ và thán từ.
Hoàn thành bài tập.
Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự
kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
HẸN GẶP LẠICÁC EM!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất