Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Quang Trung
Ngày gửi: 22h:30' 27-10-2008
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Vi Quang Trung
Ngày gửi: 22h:30' 27-10-2008
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Trung du- miền núi phía Bắc
Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
C. Những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở trung du và miền núi
Bài 22.Trung du và miền núi phía Bắc
Trung du- miền núi phía Bắc
1. Khái quát chung
1. Khái quát chung
Miền núi Tây Bắc
Gồm
Trung du và miền núi Đông Bắc
Trung du- miền núi phía Bắc
Diện tích lớn 102,9 nghìn km2.
Vị trí địa lí
ĐIỆN BIÊN
Hãy xác định vị trí tiếp giáp của vùng TD-MN phía Bắc?
TRUNG QUỐC
LÀO
CAMPUCHIA
V?nh B?c B?
Trung du - miền núi phía Bắc
Vị trí đặc biệt:
- Giáp Thượng Lào, Nam Trung Quốc
- Giáp đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Thuận lợi giao lưu KT – XH, nhất là với Nam Trung Quốc qua các cửa khẩu: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai ...
QUẶNG SẮT
QUẶNG THIẾC
THAN ĐÁ
Quan sát các hình ảnh sau hình hãy cho biết ở trung du và miền núi phía Bắc có những tài nguyên để phát triển những ngành kinh tế nào?
Là vùng giàu tài nguyên để phát triển nông nghiêp, công nghiệp, du lịch, kinh tế biển và một phần lâm nghiệp.
1. Khái quát chung:
Miền núi Tây Bắc
Gồm rộng lớn 102,9 nghìn km2.
Trung du và miền núi Đông Bắc
Vị trí đặc biệt:
- Giáp Thượng Lào, Nam Trung Quốc
- Giáp đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Thuận lợi giao lưu KT – XH, nhất là với Nam Trung Quốc qua các cửa khẩu: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai ...
Là vùng giàu tài nguyên để phát triển nông nghiêp, công nghiệp, du lịch, kinh tế biển và một phần lâm nghiệp.
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người ( Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông...), giàu truyền thống cách mạng
Việc phát huy thế mạnh của vùng có ỹ nghĩa lớn cả về kinh tế và chính trị xã hội sâu sắc.
2. Thế mạnh về khai thác khoáng sản và thuỷ điện
Khoáng sản ở trung du và miền núi phía Bắc
Hãy nhận
xét về
mức độ
tập trung
khoáng sản
của vùng
so với các
vùng kinh tế
khác?
Sông Lục Nam
Sông Thương
Sông Cầu
Sông Chảy
Sông Hồng
Sông Đà
Sông Gâm
Sông Lô
* Là vùng giàu khoáng sản và tiềm năng thuỷ điện bậc nhất nước ta.
* Khó khăn:
- kết cấu hạ tầng GTVT chưa phát triển.
- Các vỉa quặng thường nằm sâu trong lòng đất.
- Chế độ nước sông phân hoá rõ rệt theo mùa.
Than. Sắt. Bô xít. Đồng. Mangan.
Titan. Antimon. Thiếc. Kém – Chì. Apatít.
Đất hiếm
AI
AI
A
A
T
T
AI
a. Khoáng sản:
a. Khoáng sản:
Than ( Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên)
Trữ lượng lớn 3 tỉ tấn, than Antraxit ở Quảng Ninh. Năm 1998, sản lượng khai thác khoảng 10 triệu tấn, dùng cho xuất khẩu 3 triệu tấn và làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Quảng Ninh.
Đồng – Niken ( Sơn La)
Đồng – vàng ( Lào Cai)
Đất hiếm ( Lai Châu)
Sắt ( Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Giang)
Thiếc Tĩnh Túc ( Cao Bằng) khai thác khoảng 1000 tấn/năm
bô xít ( Cao Bằng, Lạng Sơn)
Kẽm – chì ( Bắc Cạn)
Apatit ( Lào Cai) khai thác khoảng 600 nghìn tấn/năm .
b. Thuỷ điện.
- Trữ năng của riêng hệ thống sông Hồng ( 11 triệu kw) = hơn 1/3 trữ năng cả nước, trong đó sông Đà gần 6 triệu kw
Đã có nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình (1,9 triệu kw),
Thác Bà ( 110 nghìn kw).
Đang xây dựng: Sơn La ( 3,6 triệu kw), Tuyên Quang
( 300 nghìn kw). Dự kiến XD nhà máy Đại Thị ( 250 nghìn kw).
thủy điện Hoà Bình (Sông Đà)
b. Thuỷ điện.
- Trữ năng của riêng hệ thống sông Hồng ( 11 triệu kw) = hơn 1/3 trữ năng cả nước, trong đó sông Đà gần 6 triệu kw
- Đã có nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình (1,9 triệu kw), Thác Bà ( 110 nghìn kw).
- Đang xây dựng: Sơn La ( 3,6 triệu kw), Tuyên Quang ( 300 nghìn kw). Dự kiến XD nhà máy Đại Thị ( 250 nghìn kw),
- Phát triển thuỷ điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào.
3. Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
a. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
a. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi:
* Đất:
phần lớn diện tích là đất ferarit;
phần nhỏ đất phù sa cổ (ở trung du)
a. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi:
* Đất:
phần lớn diện tích là đất ferarit;
phần nhỏ đất phù sa cổ
(ở trung du)
* Khí hậu:
có mùa đông lạnh, chịu
ảnh hưởng sâu sắc
của địa hình vùng núi
b. Các sản phẩm chính.
Qua bản đồ và dựa vào
vốn hiểu biết
hãy cho biết đặc điểm
khí hậu của vùng?
- Vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái,
Hà Giang, Sơn La.
Chè
a. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi:
* Đất: phần lớn diện tích là đất ferarit; phù sa cổ(ở trung du)
* Khí hậu: có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi
b. Các sản phẩm chính.
- Vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
- Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn trồng các cây:
+ Thuốc quý ( tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả..).
+ Cây ăn quả: mận, đào, lê...
+ Ở Sa Pa có thể trồng rau mùa đông và sản xuất hạt giống rau quanh năm.
Phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản sẽ thúc đẩy nền NN hàng hoá có hiệu quả, hạn chế du canh du cư.
- Khả năng mở rộng diện tích và tăng năng suất các cây trồng trên còn nhiều.
- Khó khăn: khu Đông bắc thời tiết nhiễu động, thất thường, Tây Bắc thiếu nước vào mùa đông. Cơ sở chế biến chưa tương xứng.
3. Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
4. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc.
Có nhiều đồng cỏ nhỏ, chủ yếu trên các cao nguyên cao 600-700m. Có thể chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê.
- Trâu, bò thịt nuôi rộng rãi, nhất là trâu >1,7 triệu con = 3/5 đàn trâu cả nước, khoảng 800 nghìn con bò, bò sữa nuôi tập trung trên cao nguyên Mộc Châu(Sơn La)
Ngoài ra 1999 lợn gần 5 triệu con đứng đầu cả nước.
Khó khăn:
- Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi vùng tiêu thụ
- Cải tạo và nâng cao năng suất đồng cỏ.
4. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc.
5. Thế mạnh về kinh tế biển.
5. Thế mạnh về kinh tế biển.
- Đánh bắt nhất là xa bờ và nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn được đẩy mạnh..
- Du lịch biển - đảo khai thác ngày càng có hiệu quả.
- Các cảng biển được đầu tư xây dựng, nhất là cảng nước sâu Cái Lân thúc đẩy giao lưu và phát triển KT.
Câu 1. Câu 2. Câu 3. Câu 4.
Bài tập củng cố
1.Trung du - miền núi phía Bắc có tài nguyên khoáng sản và trữ năng thuỷ điện đứng thứ mấy trong cả nước?
a. Thứ nhất
b. Thứ hai
c. Thứ ba
d. Thứ tư
2. Thế mạnh về cung cấp năng lượng của vùng núi – trung du phía Bắc được khai thác trên cơ sở:
a. Nhiệt điện vùng tây bắc và thuỷ điện vùng Đông Bắc
b. Than vùng Đông Bắc và thuỷ điện vùng Tây Bắc.
c. Dầu khí vùng Đông Bắc và thuỷ điện vùng Tây Bắc
d. Than và dầu khí vùng Đông bắc
3. Vùng núi và trung du phía Bắc có được thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả cận nhệt và ôn đới do:
a. Khí hậu giàu nhiệt ẩm.
b. Nhiều diện tích đất ba dan
c. Sẵn có cơ sở chế biến
d. Có mùa đông lạnh, địa hình cao và đất đai thích hợp.
4. Trong lĩnh vực nông nghiệp thì thế mạnh lớn nhất của vùng núi và trung du phía Bắc là:
a. Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi lợn, gia cầm.
b. Cây cận nhiệt, ôn đới và chăn nuôi đại gia súc.
c. Trồng cà phê, cao su và chăn nuôi cừu
d. Trồng cây nhiệt đới và nuôi trồng thuỷ sản.
Trở lại củng cố bài
Trả lời lại
Trở lại củng cố bài
Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
C. Những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở trung du và miền núi
Bài 22.Trung du và miền núi phía Bắc
Trung du- miền núi phía Bắc
1. Khái quát chung
1. Khái quát chung
Miền núi Tây Bắc
Gồm
Trung du và miền núi Đông Bắc
Trung du- miền núi phía Bắc
Diện tích lớn 102,9 nghìn km2.
Vị trí địa lí
ĐIỆN BIÊN
Hãy xác định vị trí tiếp giáp của vùng TD-MN phía Bắc?
TRUNG QUỐC
LÀO
CAMPUCHIA
V?nh B?c B?
Trung du - miền núi phía Bắc
Vị trí đặc biệt:
- Giáp Thượng Lào, Nam Trung Quốc
- Giáp đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Thuận lợi giao lưu KT – XH, nhất là với Nam Trung Quốc qua các cửa khẩu: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai ...
QUẶNG SẮT
QUẶNG THIẾC
THAN ĐÁ
Quan sát các hình ảnh sau hình hãy cho biết ở trung du và miền núi phía Bắc có những tài nguyên để phát triển những ngành kinh tế nào?
Là vùng giàu tài nguyên để phát triển nông nghiêp, công nghiệp, du lịch, kinh tế biển và một phần lâm nghiệp.
1. Khái quát chung:
Miền núi Tây Bắc
Gồm rộng lớn 102,9 nghìn km2.
Trung du và miền núi Đông Bắc
Vị trí đặc biệt:
- Giáp Thượng Lào, Nam Trung Quốc
- Giáp đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Thuận lợi giao lưu KT – XH, nhất là với Nam Trung Quốc qua các cửa khẩu: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai ...
Là vùng giàu tài nguyên để phát triển nông nghiêp, công nghiệp, du lịch, kinh tế biển và một phần lâm nghiệp.
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người ( Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông...), giàu truyền thống cách mạng
Việc phát huy thế mạnh của vùng có ỹ nghĩa lớn cả về kinh tế và chính trị xã hội sâu sắc.
2. Thế mạnh về khai thác khoáng sản và thuỷ điện
Khoáng sản ở trung du và miền núi phía Bắc
Hãy nhận
xét về
mức độ
tập trung
khoáng sản
của vùng
so với các
vùng kinh tế
khác?
Sông Lục Nam
Sông Thương
Sông Cầu
Sông Chảy
Sông Hồng
Sông Đà
Sông Gâm
Sông Lô
* Là vùng giàu khoáng sản và tiềm năng thuỷ điện bậc nhất nước ta.
* Khó khăn:
- kết cấu hạ tầng GTVT chưa phát triển.
- Các vỉa quặng thường nằm sâu trong lòng đất.
- Chế độ nước sông phân hoá rõ rệt theo mùa.
Than. Sắt. Bô xít. Đồng. Mangan.
Titan. Antimon. Thiếc. Kém – Chì. Apatít.
Đất hiếm
AI
AI
A
A
T
T
AI
a. Khoáng sản:
a. Khoáng sản:
Than ( Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên)
Trữ lượng lớn 3 tỉ tấn, than Antraxit ở Quảng Ninh. Năm 1998, sản lượng khai thác khoảng 10 triệu tấn, dùng cho xuất khẩu 3 triệu tấn và làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Quảng Ninh.
Đồng – Niken ( Sơn La)
Đồng – vàng ( Lào Cai)
Đất hiếm ( Lai Châu)
Sắt ( Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Giang)
Thiếc Tĩnh Túc ( Cao Bằng) khai thác khoảng 1000 tấn/năm
bô xít ( Cao Bằng, Lạng Sơn)
Kẽm – chì ( Bắc Cạn)
Apatit ( Lào Cai) khai thác khoảng 600 nghìn tấn/năm .
b. Thuỷ điện.
- Trữ năng của riêng hệ thống sông Hồng ( 11 triệu kw) = hơn 1/3 trữ năng cả nước, trong đó sông Đà gần 6 triệu kw
Đã có nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình (1,9 triệu kw),
Thác Bà ( 110 nghìn kw).
Đang xây dựng: Sơn La ( 3,6 triệu kw), Tuyên Quang
( 300 nghìn kw). Dự kiến XD nhà máy Đại Thị ( 250 nghìn kw).
thủy điện Hoà Bình (Sông Đà)
b. Thuỷ điện.
- Trữ năng của riêng hệ thống sông Hồng ( 11 triệu kw) = hơn 1/3 trữ năng cả nước, trong đó sông Đà gần 6 triệu kw
- Đã có nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình (1,9 triệu kw), Thác Bà ( 110 nghìn kw).
- Đang xây dựng: Sơn La ( 3,6 triệu kw), Tuyên Quang ( 300 nghìn kw). Dự kiến XD nhà máy Đại Thị ( 250 nghìn kw),
- Phát triển thuỷ điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào.
3. Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
a. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
a. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi:
* Đất:
phần lớn diện tích là đất ferarit;
phần nhỏ đất phù sa cổ (ở trung du)
a. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi:
* Đất:
phần lớn diện tích là đất ferarit;
phần nhỏ đất phù sa cổ
(ở trung du)
* Khí hậu:
có mùa đông lạnh, chịu
ảnh hưởng sâu sắc
của địa hình vùng núi
b. Các sản phẩm chính.
Qua bản đồ và dựa vào
vốn hiểu biết
hãy cho biết đặc điểm
khí hậu của vùng?
- Vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái,
Hà Giang, Sơn La.
Chè
a. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi:
* Đất: phần lớn diện tích là đất ferarit; phù sa cổ(ở trung du)
* Khí hậu: có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi
b. Các sản phẩm chính.
- Vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
- Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn trồng các cây:
+ Thuốc quý ( tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả..).
+ Cây ăn quả: mận, đào, lê...
+ Ở Sa Pa có thể trồng rau mùa đông và sản xuất hạt giống rau quanh năm.
Phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản sẽ thúc đẩy nền NN hàng hoá có hiệu quả, hạn chế du canh du cư.
- Khả năng mở rộng diện tích và tăng năng suất các cây trồng trên còn nhiều.
- Khó khăn: khu Đông bắc thời tiết nhiễu động, thất thường, Tây Bắc thiếu nước vào mùa đông. Cơ sở chế biến chưa tương xứng.
3. Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
4. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc.
Có nhiều đồng cỏ nhỏ, chủ yếu trên các cao nguyên cao 600-700m. Có thể chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê.
- Trâu, bò thịt nuôi rộng rãi, nhất là trâu >1,7 triệu con = 3/5 đàn trâu cả nước, khoảng 800 nghìn con bò, bò sữa nuôi tập trung trên cao nguyên Mộc Châu(Sơn La)
Ngoài ra 1999 lợn gần 5 triệu con đứng đầu cả nước.
Khó khăn:
- Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi vùng tiêu thụ
- Cải tạo và nâng cao năng suất đồng cỏ.
4. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc.
5. Thế mạnh về kinh tế biển.
5. Thế mạnh về kinh tế biển.
- Đánh bắt nhất là xa bờ và nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn được đẩy mạnh..
- Du lịch biển - đảo khai thác ngày càng có hiệu quả.
- Các cảng biển được đầu tư xây dựng, nhất là cảng nước sâu Cái Lân thúc đẩy giao lưu và phát triển KT.
Câu 1. Câu 2. Câu 3. Câu 4.
Bài tập củng cố
1.Trung du - miền núi phía Bắc có tài nguyên khoáng sản và trữ năng thuỷ điện đứng thứ mấy trong cả nước?
a. Thứ nhất
b. Thứ hai
c. Thứ ba
d. Thứ tư
2. Thế mạnh về cung cấp năng lượng của vùng núi – trung du phía Bắc được khai thác trên cơ sở:
a. Nhiệt điện vùng tây bắc và thuỷ điện vùng Đông Bắc
b. Than vùng Đông Bắc và thuỷ điện vùng Tây Bắc.
c. Dầu khí vùng Đông Bắc và thuỷ điện vùng Tây Bắc
d. Than và dầu khí vùng Đông bắc
3. Vùng núi và trung du phía Bắc có được thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả cận nhệt và ôn đới do:
a. Khí hậu giàu nhiệt ẩm.
b. Nhiều diện tích đất ba dan
c. Sẵn có cơ sở chế biến
d. Có mùa đông lạnh, địa hình cao và đất đai thích hợp.
4. Trong lĩnh vực nông nghiệp thì thế mạnh lớn nhất của vùng núi và trung du phía Bắc là:
a. Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi lợn, gia cầm.
b. Cây cận nhiệt, ôn đới và chăn nuôi đại gia súc.
c. Trồng cà phê, cao su và chăn nuôi cừu
d. Trồng cây nhiệt đới và nuôi trồng thuỷ sản.
Trở lại củng cố bài
Trả lời lại
Trở lại củng cố bài
 







Các ý kiến mới nhất