Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Vũ Thị Hoài
Người gửi: Vũ Thu Hoài
Ngày gửi: 13h:29' 25-02-2018
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 484
Số lượt thích: 0 người
Thứ 2 ngày 26 tháng 2 nam 2018
Môn toán 7
Giáo viên thực hiện: Vũ Thu Hoài
Trường THCS Nam Hưng
Nhiệt liệt chào mừng
Các thầy cô giáo về dự hội giảng
? ABC = ? A`B`C` n?u
AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’
A
Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau? Minh họa
định nghĩa qua hai tam giác và ?
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+, Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
Bài toán: SGK - 112
4
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC(10 tiết )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+, Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
Bài toán: SGK - 112
5
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+, Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
Bài toán: SGK - 112
5
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+, Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
B C
4
+, Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
Bài toán: SGK - 112
6
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+, Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+, Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B C
4
Bài toán: SGK - 112
7
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+, Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+, Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Bài toán: SGK - 112
8
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+, Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+, Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Bài toán: SGK - 112
9
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
A
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
+Vẽ các đoạn thẳng AB ,AC ta được tam giác ABC.
Bài toán: SGK - 112
11
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+, Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+, Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
A
+, Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
+, Vẽ các đoạn thẳng AB ,AC ta được tam giác ABC.
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
12
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ thêm tam giác A’B’C’, biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
Giải
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
+ Vẽ các đoạn thẳng AB ,AC ta được tam giác ABC.
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ thêm tam giác A’B’C’, biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
 ABC  A`B`C`
=
Bài cho:AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’
Kết quả đo:
(theo định nghĩa)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
?1/ SGK- 113
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
……………………………
…………
thì
ba cạnh của tam giác kia
đó bằng nhau
hai tam giác
Nếu ABC vàA’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC A’B’C’
=
( c.c.c )
Tính chất: SGK - 113
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Nếu ABC vàA’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC A’B’C’
=
( c.c.c )
Tính chất: SGK - 113
Bài tập:Tìm số đo của góc B trên hình vẽ sau.
BC = AC (gt);
BD = AD (gt)
CD cạnh chung
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Nếu ABC vàA’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC A’B’C’
=
( c.c.c )
Tính chất: SGK - 113
Bài tập:Tìm số đo của góc B trên hình vẽ sau.
Giải
?2/SGK - 113
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Nếu ABC vàA’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC A’B’C’
=
( c.c.c )
Tính chất: SGK - 113
Bài tập: Chứng minh rằng CD là tia phângiác của góc ACB
CD l tia phân giác của góc ACB
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Nếu ABC vàA’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC A’B’C’
=
( c.c.c )
Tính chất: SGK - 113
Bi t?p: Trên mỗi hình 1, 2 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Hình 2
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Nếu ABC vàA’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC A’B’C’
=
( c.c.c )
Tính chất: SGK - 113
Giải:
Bi t?p:Trên mỗi hình 1, 2 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Hình 2
?ABC v ?ABD có:
AB l cạnh chung
AC = AD( gt )
BC = DB( gt)
?MNQ v ?PMQcó:
MQ l cạnh chung
MN = PQ( gt )
NQ = MP( gt)
Do đó ABC = ABD (c.c.c)
Do đó MNQ = QPM (c.c.c)
TÌM CÁC CẶP TAM GIÁC BẰNG NHAU TRÊN HÌNH VẼ?
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
A
D
C
F
H
EGB = FHC
EGD = FHD
ADE = ADF
EBD = FCD
ADB = ADC
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
CẦU TRÀNG TIỀN
CẦU LONG BIÊN
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: SGK - 112
Bài toán: SGK - 112
CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
Tiết 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh ( c. c. c )
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Nếu ABC vàA’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
thì ABC A’B’C’
=
( c.c.c )
Tính chất: SGK - 113
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Nắm vững cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh
2. Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào giải bài tập.
3. Đọc phần “ có thể em chưa biết”
SGK tr 116.
4.Bài tập : 15; 16 , 18 (SGKtr 114).
Bài 36; 37 SBT tr 102.Trình bày lại bài 17
5.Tiết sau luyện tập 1.
Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
cùng các em học sinh
 
Gửi ý kiến