Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đông Khải
Ngày gửi: 15h:16' 06-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN HÌNH HỌC 7
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
Bài tập: Cho EFK = MNP như hình vẽ. Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác
Trả lời:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
 
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài tập: Cho EFK = MNP như hình vẽ. Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác
Giải:
 
 
 
 
 
(Định lí về góc trong tam giác vuông)
 
 

(hai góc tương ứng)
LUYỆN TẬP
Bài 11/112/SGK. Cho ABC = HIK
Tìm cạnh tương ứng với cạnh BC. Tìm góc tương ứng với góc H.
Tìm các cạnh bằng nhau, tìm các góc bằng nhau.
Giải:
a. Ta có: ABC = HIK
Nên: Cạnh tương ứng với cạnh BC là cạnh IK, góc tương ứng với góc H là góc A.
b. Do ABC = HIK
Nên:
AB = HI (hai cạnh tương ứng)
AC = HK (hai cạnh tương ứng)
BC = IK (hai cạnh tương ứng)
 
(hai góc tương ứng)
 
(hai góc tương ứng)
 
(hai góc tương ứng)
Giải:
LUYỆN TẬP
Ta có:ABC = HIK
 AB = HI = 2 cm (hai cạnh tương ứng)
BC = IK = 4 cm (hai cạnh tương ứng)
  Và (hai góc tương ứng)
Vậy HIK có HI=2cm, IK=4cm,
 
 
Giải:
LUYỆN TẬP
Ta có:ABC = DEF
 AB = DE = 4cm (hai cạnh tương ứng)
AC = DF = 5cm (hai cạnh tương ứng)
BC = EF = 6cm (hai cạnh tương ứng)
Chu vi ABC: AB+AC+BC=4+5+6=15(cm)
Chu vi DEF: DE+DF+EF=4+5+6=15(cm)
Bài 13/SGK. Cho ABC = DEF. Tính chu vi mỗi tam giác nói trên biết rằng AB = 4cm, BC = 6cm, DF = 5cm (chu vi của một tam giác là tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó).
5 cm
LUYỆN TẬP
Bài 14/SGK. Cho hai tam giác bằng nhau: tam giác ABC (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) và nột tam giác có ba đỉnh là H,I,K. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó biết rằng: AB = KI,
 
Giải
Do: nên đỉnh B tương ứng đỉnh K.
Mặt khác: AB = KI nên đỉnh A tương ứng với I
Suy ra: Đỉnh C tương ứng với đỉnh H
Vậy: ABC = IKH.
 
Hướng dẫn học sinh tự học
Xem lại định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Xem lại kí hiệu sự bằng nhau của hai tam giác
Tiết sau học bài “Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
KIẾN THỨC CŨ
AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’
ABC = A’B’C’ nếu
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
 
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
A
B
C
A’
B’
C’
11
B
C
.
A
4cm
3cm
2cm
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn
(B; 2cm) và cung tròn (C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
Bài toán : Vẽ tam giác ABC biết AC = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài toán : Vẽ tam giác ABC biết AC = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
?1. Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’C’=2cm, B’C’ = 4cm, A’C’= 3cm.
Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc của chúng có bằng nhau không?
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=


Hóy do v so sỏnh gúc A v gúc A`, gúc B v gúc B`, gúc C v gúc C` c?a ?ABC v ?A`B`C` v?a v?.


Bài toán cho:
AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’
 
? ?ABC = ?A`B`C`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)

AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
thì (c . c . c)

Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
ΔABC = ΔA’B’C’
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c).
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
?2
113 sgk:
CD là cạnh chung
AC = BC (giả thiết)
AD = BD (giả thiết)
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Xét : ABC và  ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó:  ABC =  ABD (c.c.c)
B
Hình 68


Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài 17/114/SGK. Trên hình có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
- Rèn kỹ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 15, 16, 17 hình 69, 70/ SGK/trang 114. Bài 28/SBT/trang 101.
Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập



HU?NG D?N H?C SINH T? H?C
Chúc các em học thật tốt
468x90
 
Gửi ý kiến