Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hưng Hà
Ngày gửi: 23h:58' 27-02-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích: 0 người
Các thầy cô giáo về dự tiết học hôm nay
CHÀO MỪNG
GIÁO VIÊN:
LỚP: 7A3
? Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
KIỂM TRA BÀI CŨ
Vận dụng: Điền vào chỗ trống(...) để được khẳng định đúng
AB A’B’
MNP và M`N`P`
Có: MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
thì MNP ? M`N`P`
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quan sát hình vẽ sau và cho biết:
Tam giác MNP và tam giác M`N`P` có những yếu tố nào bằng nhau?
thì MNP = M`N`P`
Tiết: 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)

Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Bài toán:Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm,AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C

Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
Bài toán. Vẽ tam giác A’B’C’ biết:
B’C’= 4cm, A’B’=2cm, A’C’= 3cm
B C
A
Đo và nhận xét các góc: góc A và góc A’, góc B và góc B’, góc C và góc C’.
1000
1000
500
500
300
300
=
=
=
B C
A
Kết quả đo:
Bài cho:
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
 ABC  A`B`C`
=

Đo và nhận xét các góc: góc A và góc A’, góc B và góc B’, góc C và góc C’.
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2.Tr­ường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
AB = A’B’
BC = B’C’
Tính chất:
SGK/113
AC = A’C’
A
B
C
A`
B`
C`
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2.Tr­ường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
?2. Tìm số đo của góc B, hình 67 ( SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= ( 2 góc tương ứng )
Nên = 1200
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5’
Toán7
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
BÀI TẬP
Bài 17 (SGK-trang 114 )
AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
Xét ∆ABC và ∆ABD có :
AB: cạnh chung
=> ∆ABC = ∆ABD (c.c.c)
Chứng minh AB là tia phân giác của góc CAD
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
3. Ứng dụng trong thực tế:
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thuước của tam giác đó hoàn toàn xác định
§3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH CẠNH CẠNH (C.C.C)
Tiết 20.
TRU?NG H?P B?NG NHAU TH? NH?T C?A TAM GIC C?NH - C?NH - C?NH (C.C.C)
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH
A
B
C
A`
B`
C`
GHI NHỚ:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. (C.C.C)
Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:
Thì ?ABC = ?A`B`C`
Qua bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
MNP và M`N`P`
Có MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
thì MNP ? M`N`P`
M
P
N
M`
P`
N`
thì MNP = M`N`P`
Bài toán:Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm,AC = 3cm
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
2.Tr­ường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
Tính chất:
SGK/117
B C
A
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh
- Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào giải bài tập
- Đọc phần “ có thể em chưa biết” SGK tr 116.
Bài tập: 15; 16; 18 (SGKtr 114). Bài 36; 37 SBT tr 102 Trình bày lại bài 17; Hoàn thành tiếp chứng minh
MN // QP trên hình 69
- Tiết sau luyện tập.
Giờ học kết thúc
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em
 
Gửi ý kiến