Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hưng Hà
Ngày gửi: 23h:58' 27-02-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hưng Hà
Ngày gửi: 23h:58' 27-02-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Các thầy cô giáo về dự tiết học hôm nay
CHÀO MỪNG
GIÁO VIÊN:
LỚP: 7A3
? Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
KIỂM TRA BÀI CŨ
Vận dụng: Điền vào chỗ trống(...) để được khẳng định đúng
AB A’B’
MNP và M`N`P`
Có: MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
thì MNP ? M`N`P`
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quan sát hình vẽ sau và cho biết:
Tam giác MNP và tam giác M`N`P` có những yếu tố nào bằng nhau?
thì MNP = M`N`P`
Tiết: 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Bài toán:Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm,AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
Bài toán. Vẽ tam giác A’B’C’ biết:
B’C’= 4cm, A’B’=2cm, A’C’= 3cm
B C
A
Đo và nhận xét các góc: góc A và góc A’, góc B và góc B’, góc C và góc C’.
1000
1000
500
500
300
300
=
=
=
B C
A
Kết quả đo:
Bài cho:
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
ABC A`B`C`
=
Đo và nhận xét các góc: góc A và góc A’, góc B và góc B’, góc C và góc C’.
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2.Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
AB = A’B’
BC = B’C’
Tính chất:
SGK/113
AC = A’C’
A
B
C
A`
B`
C`
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2.Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
?2. Tìm số đo của góc B, hình 67 ( SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= ( 2 góc tương ứng )
Nên = 1200
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5’
Toán7
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
BÀI TẬP
Bài 17 (SGK-trang 114 )
AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
Xét ∆ABC và ∆ABD có :
AB: cạnh chung
=> ∆ABC = ∆ABD (c.c.c)
Chứng minh AB là tia phân giác của góc CAD
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
3. Ứng dụng trong thực tế:
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thuước của tam giác đó hoàn toàn xác định
§3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH CẠNH CẠNH (C.C.C)
Tiết 20.
TRU?NG H?P B?NG NHAU TH? NH?T C?A TAM GIC C?NH - C?NH - C?NH (C.C.C)
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH
A
B
C
A`
B`
C`
GHI NHỚ:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. (C.C.C)
Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:
Thì ?ABC = ?A`B`C`
Qua bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
MNP và M`N`P`
Có MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
thì MNP ? M`N`P`
M
P
N
M`
P`
N`
thì MNP = M`N`P`
Bài toán:Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm,AC = 3cm
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
2.Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
Tính chất:
SGK/117
B C
A
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh
- Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào giải bài tập
- Đọc phần “ có thể em chưa biết” SGK tr 116.
Bài tập: 15; 16; 18 (SGKtr 114). Bài 36; 37 SBT tr 102 Trình bày lại bài 17; Hoàn thành tiếp chứng minh
MN // QP trên hình 69
- Tiết sau luyện tập.
Giờ học kết thúc
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em
CHÀO MỪNG
GIÁO VIÊN:
LỚP: 7A3
? Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
KIỂM TRA BÀI CŨ
Vận dụng: Điền vào chỗ trống(...) để được khẳng định đúng
AB A’B’
MNP và M`N`P`
Có: MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
thì MNP ? M`N`P`
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quan sát hình vẽ sau và cho biết:
Tam giác MNP và tam giác M`N`P` có những yếu tố nào bằng nhau?
thì MNP = M`N`P`
Tiết: 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Bài toán:Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm,AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán. Vẽ tam giác ABC biết:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
Bài toán. Vẽ tam giác A’B’C’ biết:
B’C’= 4cm, A’B’=2cm, A’C’= 3cm
B C
A
Đo và nhận xét các góc: góc A và góc A’, góc B và góc B’, góc C và góc C’.
1000
1000
500
500
300
300
=
=
=
B C
A
Kết quả đo:
Bài cho:
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
ABC A`B`C`
=
Đo và nhận xét các góc: góc A và góc A’, góc B và góc B’, góc C và góc C’.
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2.Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
AB = A’B’
BC = B’C’
Tính chất:
SGK/113
AC = A’C’
A
B
C
A`
B`
C`
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2.Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
?2. Tìm số đo của góc B, hình 67 ( SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= ( 2 góc tương ứng )
Nên = 1200
HOẠT ĐỘNG NHÓM 5’
Toán7
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
BÀI TẬP
Bài 17 (SGK-trang 114 )
AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
Xét ∆ABC và ∆ABD có :
AB: cạnh chung
=> ∆ABC = ∆ABD (c.c.c)
Chứng minh AB là tia phân giác của góc CAD
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
3. Ứng dụng trong thực tế:
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thuước của tam giác đó hoàn toàn xác định
§3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH CẠNH CẠNH (C.C.C)
Tiết 20.
TRU?NG H?P B?NG NHAU TH? NH?T C?A TAM GIC C?NH - C?NH - C?NH (C.C.C)
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH
A
B
C
A`
B`
C`
GHI NHỚ:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. (C.C.C)
Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:
Thì ?ABC = ?A`B`C`
Qua bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
MNP và M`N`P`
Có MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
thì MNP ? M`N`P`
M
P
N
M`
P`
N`
thì MNP = M`N`P`
Bài toán:Vẽ tam giác ABC biết: BC = 4cm, AB = 2cm,AC = 3cm
Tiết 20.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
2.Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c).
Tính chất:
SGK/117
B C
A
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu ba c¹nh của tam giác này
bằng ba c¹nh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh
- Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào giải bài tập
- Đọc phần “ có thể em chưa biết” SGK tr 116.
Bài tập: 15; 16; 18 (SGKtr 114). Bài 36; 37 SBT tr 102 Trình bày lại bài 17; Hoàn thành tiếp chứng minh
MN // QP trên hình 69
- Tiết sau luyện tập.
Giờ học kết thúc
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em
 







Các ý kiến mới nhất