Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §5. Trường hợp đồng dạng thứ nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 13h:40' 10-10-2021
Dung lượng: 974.5 KB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 13h:40' 10-10-2021
Dung lượng: 974.5 KB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa hai tam giác ®ång d¹ng ?
- Các góc tương ứng bằng nhau.
- Các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ
N?u hai tam giỏc ch? cú cỏc c?p c?nh tuong ?ng t? l? v?i nhau thỡ chỳng cú d?ng d?ng v?i nhau khụng ?
1. Định lí :
?1
Hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có kích thước như trong hình vẽ (có cùng đơn vị đo là cm)
Trên các cạnh AB, AC của tam giác ABC lấy hai điểm M, N sao cho AM = 2cm, AN = 3cm
- Tính độ dài đoạn thẳng MN.
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác ABC, tam giác A’B’C’ và tam giác AMN?
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
+ MAB; AM = A’B’= 2cm => AM = MB => M là trung điểm của AB
+ NAC; AN = A’C’= 3cm => AN = NC => N là trung điểm của AC
MN là đường trung bình của tam giác ABC
và MN // BC ∆AMN ∆ABC (theo định lí về tam giác đồng dạng)
?1
∆AMN ∆ABC (theo định lí về tam giác đồng dạng) (1)
∆AMN và ∆A’B’C’ có quan hệ gì?
Xét AMN và A’B’C có:
AM = A’B’
AN = A’C’
MN = B’C’
AMN = A’B’C’ (c.c.c)
AMN A’B’C’ (2)
- Từ (1) và (2) ∆A’B’C’ ∆ABC (cùng đồng dạng với ∆AMN)
∆A’B’C’ và ∆ABC có quan hệ gì?
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
1. Định lí :
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
* Định lí
ABC và A’B’C’
Nêu cách dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC và bằng ∆A’B’C’
- Trên tia AB đặt đoạn thẳng AM = A’B’
- Vẽ đường thẳng MN // BC , N AC )
(1)
mà: AM = A’B’ ( theo cách dựng )
(2)
A’C’ = AN ; B’C’ = MN
và AM = A’B’ ( cách dựng )
Chứng minh :
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
1. Định lí :
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
ABC và A’B’C’
Chứng minh : ( SGK )
* Lưu ý :
- Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa các cạnh lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại, rồi so sánh ba tỉ số đó.
+ Nếu ba tỉ số đó bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó đồng dạng.
+ Nếu một trong ba tỉ số đó không bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó không đồng dạng.
2. Áp dụng :
Tìm trong hình 34 các cặp tam giác đồng dạng.
?2
Thảo luận theo nhóm bàn
Nhóm 1, 2: Hình a), b)
Nhóm 3, 4: Hình b), c)
Nhóm 5, 6: Hình a), c)
Nhóm 1, 2: Hình a), b)
Nhóm 3, 4 : Hình b) , c)
Nhóm 5, 6 : Hình a) , c)
?2
Có ∆ABC ∆DEF vì:
Vậy ∆DEF không đồng dạng với ∆IKH
Vậy ∆ABC không đồng dạng với ∆IKH
2. Áp dụng :
Bài 29 –SGK / 74
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như trong hình vẽ
a) ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không ? vì sao?
b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó.
a) Lập tỉ số:
Vậy ∆ABC ∆A’B’C’ (c. c. c)
b) Ta có:
Vậy tỉ số chu vi của hai tam giác đó là
* Nhận xét: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
+ Học thuộc định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác,
cần nắm kĩ hai bước chứng minh định lí:
* Chứng minh AMN = A’B’C’
+ BTVN: 30; 31/75 (SGK)
+ Xem trước bài: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
* Dựng ∆AMN ∆ABC
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 30: Tam giác ABC có độ dài các cạnh là: AB = 3cm, AC = 5cm, BC = 7cm. Tam giác A`B`C` đồng dạng với tam giác ABC và có chu vi bằng 55cm.
Hãy tính độ dài các cạnh của tam giác A`B`C` (làm tròn đến ch? số thập phân thứ hai)
Hưu?ng dẫn
Từ ?A`B`C` ?ABC (gt)
áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Từ đó tính đuược: A`B` ; B`C` ; A`C`
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa hai tam giác ®ång d¹ng ?
- Các góc tương ứng bằng nhau.
- Các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ
N?u hai tam giỏc ch? cú cỏc c?p c?nh tuong ?ng t? l? v?i nhau thỡ chỳng cú d?ng d?ng v?i nhau khụng ?
1. Định lí :
?1
Hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có kích thước như trong hình vẽ (có cùng đơn vị đo là cm)
Trên các cạnh AB, AC của tam giác ABC lấy hai điểm M, N sao cho AM = 2cm, AN = 3cm
- Tính độ dài đoạn thẳng MN.
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác ABC, tam giác A’B’C’ và tam giác AMN?
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
+ MAB; AM = A’B’= 2cm => AM = MB => M là trung điểm của AB
+ NAC; AN = A’C’= 3cm => AN = NC => N là trung điểm của AC
MN là đường trung bình của tam giác ABC
và MN // BC ∆AMN ∆ABC (theo định lí về tam giác đồng dạng)
?1
∆AMN ∆ABC (theo định lí về tam giác đồng dạng) (1)
∆AMN và ∆A’B’C’ có quan hệ gì?
Xét AMN và A’B’C có:
AM = A’B’
AN = A’C’
MN = B’C’
AMN = A’B’C’ (c.c.c)
AMN A’B’C’ (2)
- Từ (1) và (2) ∆A’B’C’ ∆ABC (cùng đồng dạng với ∆AMN)
∆A’B’C’ và ∆ABC có quan hệ gì?
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
1. Định lí :
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
* Định lí
ABC và A’B’C’
Nêu cách dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC và bằng ∆A’B’C’
- Trên tia AB đặt đoạn thẳng AM = A’B’
- Vẽ đường thẳng MN // BC , N AC )
(1)
mà: AM = A’B’ ( theo cách dựng )
(2)
A’C’ = AN ; B’C’ = MN
và AM = A’B’ ( cách dựng )
Chứng minh :
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
1. Định lí :
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
ABC và A’B’C’
Chứng minh : ( SGK )
* Lưu ý :
- Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa các cạnh lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại, rồi so sánh ba tỉ số đó.
+ Nếu ba tỉ số đó bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó đồng dạng.
+ Nếu một trong ba tỉ số đó không bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó không đồng dạng.
2. Áp dụng :
Tìm trong hình 34 các cặp tam giác đồng dạng.
?2
Thảo luận theo nhóm bàn
Nhóm 1, 2: Hình a), b)
Nhóm 3, 4: Hình b), c)
Nhóm 5, 6: Hình a), c)
Nhóm 1, 2: Hình a), b)
Nhóm 3, 4 : Hình b) , c)
Nhóm 5, 6 : Hình a) , c)
?2
Có ∆ABC ∆DEF vì:
Vậy ∆DEF không đồng dạng với ∆IKH
Vậy ∆ABC không đồng dạng với ∆IKH
2. Áp dụng :
Bài 29 –SGK / 74
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như trong hình vẽ
a) ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không ? vì sao?
b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó.
a) Lập tỉ số:
Vậy ∆ABC ∆A’B’C’ (c. c. c)
b) Ta có:
Vậy tỉ số chu vi của hai tam giác đó là
* Nhận xét: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
+ Học thuộc định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác,
cần nắm kĩ hai bước chứng minh định lí:
* Chứng minh AMN = A’B’C’
+ BTVN: 30; 31/75 (SGK)
+ Xem trước bài: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
* Dựng ∆AMN ∆ABC
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 30: Tam giác ABC có độ dài các cạnh là: AB = 3cm, AC = 5cm, BC = 7cm. Tam giác A`B`C` đồng dạng với tam giác ABC và có chu vi bằng 55cm.
Hãy tính độ dài các cạnh của tam giác A`B`C` (làm tròn đến ch? số thập phân thứ hai)
Hưu?ng dẫn
Từ ?A`B`C` ?ABC (gt)
áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Từ đó tính đuược: A`B` ; B`C` ; A`C`
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất