Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §5. Trường hợp đồng dạng thứ nhất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 13h:40' 10-10-2021
Dung lượng: 974.5 KB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa hai tam giác ®ång d¹ng ?
- Các góc tương ứng bằng nhau.
- Các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ
N?u hai tam giỏc ch? cú cỏc c?p c?nh tuong ?ng t? l? v?i nhau thỡ chỳng cú d?ng d?ng v?i nhau khụng ?
1. Định lí :
?1
Hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có kích thước như trong hình vẽ (có cùng đơn vị đo là cm)
Trên các cạnh AB, AC của tam giác ABC lấy hai điểm M, N sao cho AM = 2cm, AN = 3cm
- Tính độ dài đoạn thẳng MN.
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác ABC, tam giác A’B’C’ và tam giác AMN?
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
+ MAB; AM = A’B’= 2cm => AM = MB => M là trung điểm của AB
+ NAC; AN = A’C’= 3cm => AN = NC => N là trung điểm của AC
 MN là đường trung bình của tam giác ABC
và MN // BC  ∆AMN ∆ABC (theo định lí về tam giác đồng dạng)
?1
∆AMN ∆ABC (theo định lí về tam giác đồng dạng) (1)
∆AMN và ∆A’B’C’ có quan hệ gì?
Xét AMN và A’B’C có:
AM = A’B’
AN = A’C’
MN = B’C’
 AMN = A’B’C’ (c.c.c)
 AMN A’B’C’ (2)
- Từ (1) và (2)  ∆A’B’C’ ∆ABC (cùng đồng dạng với ∆AMN)
∆A’B’C’ và ∆ABC có quan hệ gì?
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
1. Định lí :
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
* Định lí
ABC và A’B’C’
Nêu cách dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC và bằng ∆A’B’C’
- Trên tia AB đặt đoạn thẳng AM = A’B’
- Vẽ đường thẳng MN // BC , N  AC )
(1)
mà: AM = A’B’ ( theo cách dựng )
(2)
 A’C’ = AN ; B’C’ = MN
và AM = A’B’ ( cách dựng )
Chứng minh :
Tiết 47: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
1. Định lí :
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
ABC và A’B’C’
Chứng minh : ( SGK )
* Lưu ý :
- Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa các cạnh lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại, rồi so sánh ba tỉ số đó.
+ Nếu ba tỉ số đó bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó đồng dạng.
+ Nếu một trong ba tỉ số đó không bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó không đồng dạng.
2. Áp dụng :
Tìm trong hình 34 các cặp tam giác đồng dạng.
?2
Thảo luận theo nhóm bàn
Nhóm 1, 2: Hình a), b)
Nhóm 3, 4: Hình b), c)
Nhóm 5, 6: Hình a), c)
Nhóm 1, 2: Hình a), b)
Nhóm 3, 4 : Hình b) , c)
Nhóm 5, 6 : Hình a) , c)
?2
Có ∆ABC ∆DEF vì:
Vậy ∆DEF không đồng dạng với ∆IKH
Vậy ∆ABC không đồng dạng với ∆IKH
2. Áp dụng :
Bài 29 –SGK / 74
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như trong hình vẽ
a) ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không ? vì sao?
b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó.
a) Lập tỉ số:
Vậy ∆ABC ∆A’B’C’ (c. c. c)
b) Ta có:
Vậy tỉ số chu vi của hai tam giác đó là
* Nhận xét: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.
+ Học thuộc định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác,
cần nắm kĩ hai bước chứng minh định lí:
* Chứng minh AMN = A’B’C’
+ BTVN: 30; 31/75 (SGK)
+ Xem trước bài: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
* Dựng ∆AMN ∆ABC
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 30: Tam giác ABC có độ dài các cạnh là: AB = 3cm, AC = 5cm, BC = 7cm. Tam giác A`B`C` đồng dạng với tam giác ABC và có chu vi bằng 55cm.
Hãy tính độ dài các cạnh của tam giác A`B`C` (làm tròn đến ch? số thập phân thứ hai)
Hưu?ng dẫn
Từ ?A`B`C` ?ABC (gt)
áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Từ đó tính đuược: A`B` ; B`C` ; A`C`
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓