Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Trường từ vựng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huệ
Ngày gửi: 09h:25' 24-09-2021
Dung lượng: 455.5 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người

TRƯỜNG TỪ VỰNG
Câu 1: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?
Câu 2: Cho các từ: cây, cỏ, hoa. Hãy tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn “cây, cỏ, hoa” và từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ đó?
Câu 3: Hôm nay chúng ta học bài gì?

Kiểm tra bài cũ
Câu 1:
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác .
Câu 2:




Cây mít, cây ổi… Cỏ mực, cỏ tranh… Hoa cúc, hoa hồng

Câu 3: Trường từ vựng
Kiểm tra bài cũ
Cây
Cỏ
Hoa
Thực vật
TRƯỜNG TỪ VỰNG
Thế nào là trường từ vựng:
1. Xét ví dụ:
a, Đọc đoạn trích ( sgk)
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi cảm thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng) có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận cơ thể con người.
c. Ghi nhớ:
Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
b. Nhận xét:
Thế nào là trường từ vựng:

1. Xét ví dụ:
Mắt
Bộ phận của mắt
Hoạt động của mắt
Bệnh về mắt
Cảm giác của mắt
Đặc điểm của mắt
Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, lông mày…
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ, mù, lòa, ti hí, hấp háy…
Chói, quáng, hoa, cộm…
Quáng gà, cận thị, viễn thị..
Nhìn, trông, liếc, nhòm…
Ví dụ:
2. Lưu ý:
a/ Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
Mắt
Bộ phận của mắt
Hoạt động của mắt
Bệnh về mắt
Cảm giác của mắt
Đặc điểm của mắt
Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, lông mày…
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ, mù, lòa, ti hí, hấp háy…
Chói, quáng, hoa, cộm…
Quáng gà, cận thị, viễn thị..
Nhìn, trông, liếc, nhòm…
Ví dụ:
Danh từ
Tính từ
Động từ

2. Lưu ý:
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Ngọt
Trường mùi vị
Trường thời tiết
Trường âm thanh
ngọt, cay, đắng, chát, mặn…
ngọt (ngọt ngào) , dịu êm, the thé, chói tai…
Rét ngọt, hanh, ẩm ướt, nóng bức, …
Ví dụ:

2. Lưu ý:
c. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.


Ví dụ:
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không ! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ?... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao- “Lão Hạc”)
=> trường từ vựng “người” chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hoá
2. Lưu ý:
d. Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ.
? Phân biệt Trường từ vựng và Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
Trường từ vựng: Là một tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại.
*V/d: Trường từ vựng về “Cây”:
+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành… (DT)
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, nhỏ…. (TT)
C?p d? khi qut c?a nghia t? ng?: L m?t t?p h?p cc t? cĩ quan h? so snh v? ph?m vi nghia r?ng hay h?p, trong dĩ cc t? ph?i cng t? l?ai.
V/d:
+ Bn > bn g?, bn inox, bn nhơm (DT)
+ Nhìn > li?c, ng?m, nhịm, ngĩ,.. (ĐT)
II. Luyện tập:
Bài 1: Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản Trong lòng mẹ
=>Thầy, mẹ, cô, mợ, con, cháu, anh em, em
Bài 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi từ dưới đây:
a. lưới, đơm, vó
b. tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
c. đá, đạp, giẫm, xéo
d. buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
e. hiền lành, độc ác, cởi mở
g. Bút máy, bút bi, bút chì
=> dụng cụ đánh bắt thủy sản
=> dụng cụ để đựng
=> hoạt động của chân
=> trạng thái tâm lý
=> tính cách
=>dụng cụ để viết
II. Luyện tập:
=> Các từ hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm thuộc trường từ vựng chỉ thái độ tình cảm






Bài 3: Các từ in đậm trong đoạn văn sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, …..Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.
( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Bài 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau:
mũi, thính, điếc, thơm,
nghe, tai, thính, điếc, rõ

II. Luyện tập:
Bài 5. Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: lưới, lạnh, tấn công
* Lưới :
- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản : lưới, nơm, câu, vó …
- Dụng cụ thể thao : lưới, vợt, bóng …



II. Luyện tập:
Bài 6. Trong đoạn thơ sau, các từ in đậm được chuyển từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?
Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương (Hồ Chí Minh)
=> Chuyển từ trường từ vựng quân sự sang trường từ vựng nông nghiệp.


II. Luyện tập:
Trường từ vựng
chỉ người
Trường từ vựng chỉ bộ phận cơ thể
Trường từ vựng chỉ hình dáng
Trường từ vựng chỉ tính cách
Trường từ vựng chỉ hoạt động
TỔNG KẾT
* Thế nào là trường từ vựng?
A. Là tập hợp các từ có chung cách phát âm.
B. Là tập hợp các từ có chung cùng từ loại.
C. Là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
 Đáp án C
*Các từ: trao đổi, mua bán, sản xuất xếp vào trường từ vựng nào?
Hoạt động kinh tế.
Hoạt động chính trị.
Hoạt động văn hóa.
Hoạt động xã hội.
 Đáp án A
TỔNG KẾT
Đoạn văn tham khảo thuộc trường từ vựng "trường học"
Những ngày bắt đầu năm học mới, quang cảnh sân trường trở nên im ắng lạ. Trong lớp học, tiếng mở  sách vở khe khẽ những bạn học sinh đang tập trung nghe thầy cô giảng bài. Tiếng thầy cô giảng bài đầy nhiệt huyết vẫn vang vọng khắp trong các phòng học. Một bầu không khí rộn ràng, khẩn trương để chuẩn bị cho một năm học mới diễn ra đạt kết quả cao.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
a. Đối với bài học ở tiết này :
+ Xem lại nội dung bài học
+ Học thuộc ghi nhớ SGK /21
+ làm bài tập 5, 6 phần luyện tập SGK / 23
b.Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
+ Xem nội dung và trả lời câu hỏi phần I sgk/49
+ Xem và làm các bài tập phần luyện tập sgk/49,50.
Chào tạm biệt!
 
Gửi ý kiến