Tuần 28. Truyện Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:17' 03-05-2019
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:17' 03-05-2019
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp.................
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như.
Trăm năm trong………….
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những ................ mà đau đớn lòng
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
Chị em Thúy Kiều
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Cảnh ngày xuân
TIẾT 77: TRUYỆN KIỀU
Phần một: Tác giả Nguyễn Du
Nhà lưu niệm Nguyễn Du tại quê nhà
Lăng mộ đại thi hào Nguyễn Du
Phiếu học tập
Câu hỏi: Khái quát những nét chính về cuộc đời Nguyễn Du ở các giai đoạn:
Thời thơ ấu và niên thiếu:
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Trưởng thành:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Thời kỳ làm quan cho nhà Nguyễn:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Thời thơ ấu và niên thiếu
Trưởng thành
Thời kỳ làm quan cho nhà Nguyễn
Sống tại Thăng Long, sung túc, giàu sang
Hiểu rõ đời sống xa hoa của giới quý tộc và thân phận của những ca nhi, kỹ nữ
- 1783: Đỗ Tam Trường
1789 – 1802: Mười năm gió bụi, sống lăn lộn, chật vật ở nhiều vùng quê.
Tích lũy vốn sống, trau dồi ngôn ngữ dân gian
Từ 1802: làm quan cho nhà Ngyễn
Đi sứ Trung Quốc, 1820: mất.
Nâng cao tầm tư tưởng về xã hội và thân phận con người
Cha: Nguyễn Nghiễm (1708 – 1775)
Tể tướng thời Lê - Trịnh
Anh: Nguyễn Khản (1734 – 1786)
Quan lớn trong triều đình Lê - Trịnh
Nổi tiếng phong lưu, mê hát xướng
→ Cội nguồn của những trang thơ miêu tả hiện thực quan lại trong các tác phẩm sau này
Mẹ: Trần Thị Tần (1740 – 1778)
Quê quán: Bắc Ninh
Có nhan sắc, giỏi nghề ca xướng
→ Ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành con người, hồn dân tộc trong thơ văn của Nguyễn Du
*Quê cha: Hà Tĩnh, núi Hồng sông Lam - d?a linh nhõn ki?t
Quê mẹ: Kinh Bắc: hào hoa, cái nôi của nghệ thuật hát quan họ
*Sinh ra vµ lín lªn: kinh thµnh Thăng Long nghìn năm văn hiến
Vợ, quê ở Sơn Nam (Thái Bình)
→ tiếp nhận truyền thống văn hoá nhiều vùng quê
→ tiền đề cho sự tổng hợp văn học nghệ thuật
=> Nguyễn Du được tiếp nhận truyền thống văn hoá của nhiều vùng quê khác nhau, tạo điều kiện nuôi dưỡng tài năng và tâm hồn thi ca.
Khởi nghĩa Tây Sơn
*Tổng kết
Nguyễn Du có:
Cuộc đời đầy biến động
Hiểu biết sâu rộng
Vốn sống phong phú
Trái tim giàu trắc ẩn, dễ xúc động
→ Thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, danh nhân văn hoá
Những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Du
Một mẹ cùng ba con
Lê la bên đường nọ
Đứa bé ôm trong lòng
Đứa lớn tay mạng giỏ
Trong giỏ đựng những gì ?
Mớ rau lẫn tấm cám
Nửa ngày bụng vẫn không
Áo quần thật lam lũ
……………………………
Đói kém phải phiêu bạt
Nơi đây mùa khá hơn ….
Chết lăn rãnh đến nơi
Thịt da béo cầy sói
Mẹ chết có tiếc chi
Thương con càng đứt ruột
SỞ KiẾN HÀNH
(Những điều trông thấy)
……………………………
Đêm qua trạm Tây Hà
Mâm cỗ sang vô kể
Nào gân cá, vây hươu
Lợn dê mâm đầy ngút
Quan lớn không chọc đũa
Tùy tùng chỉ nếm chút
Thức ăn thừa đổ đi
Chó no ngấy món ngon
Biết đâu bên đường quan
Có mẹ con cực khổ
Ai vẽ bức tranh này
Dâng lên nhà vua rõ
KIM VÂN KIỀU TRUYỆN
- Mụ mối: Chả giấu gì ngài, cô nương đây không may gặp cơn gia biến, cần phải lo lót để cứu phụ thân mà số tiền phí 500 lạng thì thực không đủ
- Khách rằng :Sính lễ sao mà nhiêu quá vậy, tôi chỉ có 300 mà thôi.
- Kiều rằng : 300 thì thực không đủ, mang tiếng bán mình mà chẳng đủ thì bán làm chi
- Khách nói : nếu vậy thì tôi xin cố gắng thêm 100 nữa cộng lại là 400
- Kiều nói : khốn nạn, tôi đã nói là việc của tôi phí 500 lạng không đủ cơ mà
- Khách ngần ngừ một lúc rồi sau đó xin chịu đủ số và hỏi : Việc này ai đứng giấy tờ ?
Kiều đáp : Tất nhiên là phụ thân tôi sẽ đứng chủ trương. Nói xong nàng quay lại bảo mụ mối :
Mụ ơi, vấn đề tiền bạc như thế cũng tạm xong.
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
Ngại ngùng dợn gió e sương
Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày
Mối càng vén tóc bắt tay
Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai.
S ÁNG TẠO : TRUYỆN KIỀU
Phần một (20 câu): tả cảnh một chiều thu tháng Bảy mưa dầm buồn bã, nhà thơ chạnh lòng thương đến các chúng sinh đang lạnh lẽo, bơ vơ nơi cõi âm mà lập đàn cầu siêu...
Phần hai (116 câu): nêu rõ tên và nguyên nhân thiệt mạng của mười loại cô hồn.
Phần ba (20 câu): miêu tả cảnh sống thê lương thảm thiết của các cô hồn.
Phần cuối (28 câu): lời thỉnh cầu phép Phật nhiệm mầu giúp cho họ được giải thoát. Cuối cùng là lời mời các cô hồn tới nhận phần lễ cúng để lên đàng thăng thiên
VĂN CHIÊU HỒN
(V ăn tế thập loại chúng sinh)
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM (4 phút)
Em hãy chỉ ra những đặc điểm về nội dung trong thơ Nguyễn Du?
Giá trị hiện thực
Phản ánh sâu sắc bộ mặt của xã hội phong kiến suy tàn
Phản ánh số phận đau thương của những con người nhỏ bé bị xã hội chà đạp
Lên án thế lực đồng tiền
Giá trị nhân đạo
Cảm thông sâu sắc với số phận của những con người trong xã hội
Tố cáo sự tàn bạo của chế độ phong kiến bất công
Đặt vấn đề về người phụ nữ hồng nhan, đa truân, tài hoa, bạc mệnh
Đề cao hạnh phúc của con người, ngợi ca tình yêu lứa đôi
Thơ chữ Hán:
+ Sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ như: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành
Thơ chữ Nôm:
+ Tìm về với thể thơ dân tộc: thơ lục bát, song thất lục bát.
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: Trong sáng, giàu giá trị biểu cảm góp phần làm cho tiếng Việt thêm giàu đẹp
+ Việt hóa nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập
+ Kết hợp hài hòa yếu tố tự sự và trữ tình trong thơ văn
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”
(Kính gửi cụ Nguyễn Du - Tố Hữu)
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
Thiên hạ hà nhân khấp.................
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như.
Trăm năm trong………….
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những ................ mà đau đớn lòng
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
Chị em Thúy Kiều
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Cảnh ngày xuân
TIẾT 77: TRUYỆN KIỀU
Phần một: Tác giả Nguyễn Du
Nhà lưu niệm Nguyễn Du tại quê nhà
Lăng mộ đại thi hào Nguyễn Du
Phiếu học tập
Câu hỏi: Khái quát những nét chính về cuộc đời Nguyễn Du ở các giai đoạn:
Thời thơ ấu và niên thiếu:
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Trưởng thành:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Thời kỳ làm quan cho nhà Nguyễn:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Thời thơ ấu và niên thiếu
Trưởng thành
Thời kỳ làm quan cho nhà Nguyễn
Sống tại Thăng Long, sung túc, giàu sang
Hiểu rõ đời sống xa hoa của giới quý tộc và thân phận của những ca nhi, kỹ nữ
- 1783: Đỗ Tam Trường
1789 – 1802: Mười năm gió bụi, sống lăn lộn, chật vật ở nhiều vùng quê.
Tích lũy vốn sống, trau dồi ngôn ngữ dân gian
Từ 1802: làm quan cho nhà Ngyễn
Đi sứ Trung Quốc, 1820: mất.
Nâng cao tầm tư tưởng về xã hội và thân phận con người
Cha: Nguyễn Nghiễm (1708 – 1775)
Tể tướng thời Lê - Trịnh
Anh: Nguyễn Khản (1734 – 1786)
Quan lớn trong triều đình Lê - Trịnh
Nổi tiếng phong lưu, mê hát xướng
→ Cội nguồn của những trang thơ miêu tả hiện thực quan lại trong các tác phẩm sau này
Mẹ: Trần Thị Tần (1740 – 1778)
Quê quán: Bắc Ninh
Có nhan sắc, giỏi nghề ca xướng
→ Ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành con người, hồn dân tộc trong thơ văn của Nguyễn Du
*Quê cha: Hà Tĩnh, núi Hồng sông Lam - d?a linh nhõn ki?t
Quê mẹ: Kinh Bắc: hào hoa, cái nôi của nghệ thuật hát quan họ
*Sinh ra vµ lín lªn: kinh thµnh Thăng Long nghìn năm văn hiến
Vợ, quê ở Sơn Nam (Thái Bình)
→ tiếp nhận truyền thống văn hoá nhiều vùng quê
→ tiền đề cho sự tổng hợp văn học nghệ thuật
=> Nguyễn Du được tiếp nhận truyền thống văn hoá của nhiều vùng quê khác nhau, tạo điều kiện nuôi dưỡng tài năng và tâm hồn thi ca.
Khởi nghĩa Tây Sơn
*Tổng kết
Nguyễn Du có:
Cuộc đời đầy biến động
Hiểu biết sâu rộng
Vốn sống phong phú
Trái tim giàu trắc ẩn, dễ xúc động
→ Thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, danh nhân văn hoá
Những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Du
Một mẹ cùng ba con
Lê la bên đường nọ
Đứa bé ôm trong lòng
Đứa lớn tay mạng giỏ
Trong giỏ đựng những gì ?
Mớ rau lẫn tấm cám
Nửa ngày bụng vẫn không
Áo quần thật lam lũ
……………………………
Đói kém phải phiêu bạt
Nơi đây mùa khá hơn ….
Chết lăn rãnh đến nơi
Thịt da béo cầy sói
Mẹ chết có tiếc chi
Thương con càng đứt ruột
SỞ KiẾN HÀNH
(Những điều trông thấy)
……………………………
Đêm qua trạm Tây Hà
Mâm cỗ sang vô kể
Nào gân cá, vây hươu
Lợn dê mâm đầy ngút
Quan lớn không chọc đũa
Tùy tùng chỉ nếm chút
Thức ăn thừa đổ đi
Chó no ngấy món ngon
Biết đâu bên đường quan
Có mẹ con cực khổ
Ai vẽ bức tranh này
Dâng lên nhà vua rõ
KIM VÂN KIỀU TRUYỆN
- Mụ mối: Chả giấu gì ngài, cô nương đây không may gặp cơn gia biến, cần phải lo lót để cứu phụ thân mà số tiền phí 500 lạng thì thực không đủ
- Khách rằng :Sính lễ sao mà nhiêu quá vậy, tôi chỉ có 300 mà thôi.
- Kiều rằng : 300 thì thực không đủ, mang tiếng bán mình mà chẳng đủ thì bán làm chi
- Khách nói : nếu vậy thì tôi xin cố gắng thêm 100 nữa cộng lại là 400
- Kiều nói : khốn nạn, tôi đã nói là việc của tôi phí 500 lạng không đủ cơ mà
- Khách ngần ngừ một lúc rồi sau đó xin chịu đủ số và hỏi : Việc này ai đứng giấy tờ ?
Kiều đáp : Tất nhiên là phụ thân tôi sẽ đứng chủ trương. Nói xong nàng quay lại bảo mụ mối :
Mụ ơi, vấn đề tiền bạc như thế cũng tạm xong.
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
Ngại ngùng dợn gió e sương
Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày
Mối càng vén tóc bắt tay
Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai.
S ÁNG TẠO : TRUYỆN KIỀU
Phần một (20 câu): tả cảnh một chiều thu tháng Bảy mưa dầm buồn bã, nhà thơ chạnh lòng thương đến các chúng sinh đang lạnh lẽo, bơ vơ nơi cõi âm mà lập đàn cầu siêu...
Phần hai (116 câu): nêu rõ tên và nguyên nhân thiệt mạng của mười loại cô hồn.
Phần ba (20 câu): miêu tả cảnh sống thê lương thảm thiết của các cô hồn.
Phần cuối (28 câu): lời thỉnh cầu phép Phật nhiệm mầu giúp cho họ được giải thoát. Cuối cùng là lời mời các cô hồn tới nhận phần lễ cúng để lên đàng thăng thiên
VĂN CHIÊU HỒN
(V ăn tế thập loại chúng sinh)
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM (4 phút)
Em hãy chỉ ra những đặc điểm về nội dung trong thơ Nguyễn Du?
Giá trị hiện thực
Phản ánh sâu sắc bộ mặt của xã hội phong kiến suy tàn
Phản ánh số phận đau thương của những con người nhỏ bé bị xã hội chà đạp
Lên án thế lực đồng tiền
Giá trị nhân đạo
Cảm thông sâu sắc với số phận của những con người trong xã hội
Tố cáo sự tàn bạo của chế độ phong kiến bất công
Đặt vấn đề về người phụ nữ hồng nhan, đa truân, tài hoa, bạc mệnh
Đề cao hạnh phúc của con người, ngợi ca tình yêu lứa đôi
Thơ chữ Hán:
+ Sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ như: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành
Thơ chữ Nôm:
+ Tìm về với thể thơ dân tộc: thơ lục bát, song thất lục bát.
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: Trong sáng, giàu giá trị biểu cảm góp phần làm cho tiếng Việt thêm giàu đẹp
+ Việt hóa nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập
+ Kết hợp hài hòa yếu tố tự sự và trữ tình trong thơ văn
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”
(Kính gửi cụ Nguyễn Du - Tố Hữu)
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
 







Các ý kiến mới nhất