Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Phú
Ngày gửi: 21h:35' 23-10-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 527
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Phú
Ngày gửi: 21h:35' 23-10-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 527
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ, THĂM LỚP
Môn : Tin học 8
Giáo Viên: NGUYỄN THỊ VĨNH PHÚ
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
BÀI 5:
Tiết 17
www.themegallery.com
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Nội dung chính
3. Thuật toán và mô tả thuật toán
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính
1. Xác định bài toán
4. Một số ví dụ về thuật toán
1. Xác định bài toán:
- Bài toán là một khái niệm quen thuộc trong các môn toán, vật lí…….
Hãy nêu một số ví dụ về bài toán mà em đã học?
Ngoài bài toán ở các môn học mà em đã được học em còn gặp các bài toán nào nữa không?
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1. Xác định bài toán:
Ví dụ về bài toán:
+ Bài toán 1: Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 100.
+ Bài toán 2: Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.
+ Bài toán 4: Công việc chế mỳ tôm..
Em hiểu thế nào là bài toán ?
+ Bài toán 3: Tính diện tích hình chữ nhật.
Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1. Xác định bài toán:
Để giải được một bài toán cụ thể, ta cần xác định rõ điều gì?
* Xác định các điều kiện cho trước (INPUT)
* Kết quả cần thu được (OUTPUT)
Xác định bài toán
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1. Xác định bài toán:
Bài toán: Là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
Xác định bài toán: Là xác định các điều kiện cho trước (INPUT) và kết quả cần thu được (OUTPUT).
Ví dụ 1: Xác định các bài toán sau:
a) Tính diện tích hình tam giác:
INPUT
OUTPUT
Một cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đó
Diện tích hình tam giác (S=
1. Xác định bài toán:
Hãy xác định điều kiện cho trước và kết quả cần thu được
b) Tìm đường đi tránh các điểm nghẽn giao thông:
INPUT:
OUTPUT
Vị trí điểm nghẽn giao thông.
Các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới.
Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông.
1. Xác định bài toán:
Câu 1: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tìm số lớn nhất trong 3 số a, b, c.
3 số a, b, c
Số lớn nhất trong 3 số a, b, c
BÀI TẬP
Câu 2: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.
t = 3h, υ = 60km/h
Quãng đường ô tô đi được.
BÀI TẬP
Câu 3: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính tổng các số chẵn của các số tự nhiên từ 1 đến 100
Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên 1, 2,…, 100
Giá trị của tổng 2+4+6+…+100
BÀI TẬP
a>0, b>0
Các USC của 2 số a và b
Câu 4: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho 2 số a và b (a>0, b>0). Tìm các USC của 2 số a và b.
BÀI TẬP
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Xác định bài toán:
+ Bài toán 2: Tính diện tích hình chữ nhật
+ Bài toán 1: Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 100.
Hãy xác định các bài toán sau:
+ Bài toán 3: Bài toán giặt quần áo bằng tay
Bài toán 1:
INPUT: các số tự nhiên từ 1 đến 100.
OUTPUT: Tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100.
Bài toán 2:
OUTPUT: Diện tích hình chữ nhật
INPUT: Chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật.
OUTPUT: Quần áo sạch
INPUT: Quần áo bẩn, nước, xà phòng, bàn chà
Bài toán 3:
XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
Máy tính có thể tự giải các bài toán không?
ồ không! Tôi chỉ làm theo sự chỉ dẫn thôi!!!!
Để máy tính có thể giải các bài toán, ta cần hướng dẫn máy tính thực hiện một dãy hữu hạn các thao tác để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được.
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
1. Tiến 2 bước;
2. Quay trái, tiến 1 bước;
3. Nhặt rác;
4. Quay phải, tiến 3 bước;
5. Quay trái, tiến 2 bước;
6. Bỏ rác vào thùng;
Thuật toán
- Ví dụ Bài toán điều khiển rô-bốt nhặt rác:
Thuật toán
là gì?
- Thuật toán: là dãy hữu hạn các thao tác cần
thực hiện để giải một bài toán.
www.themegallery.com
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
- Ví dụ Bài toán điều khiển rô-bốt nhặt rác:
1. Tiến 2 bước;
2. Quay trái, tiến 1 bước;
3. Nhặt rác;
4. Quay phải, tiến 3 bước;
5. Quay trái, tiến 2 bước;
6. Bỏ rác vào thùng;
Máy tính có thể hiểu được thuật toán không?
Máy tính không hiểu được thuật toán. Chỉ hiểu được các chương trình viết bằng NNLT
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
Ví dụ: Trình bày các bước giải bài toán: Tính tổng hai số nguyên a và b nhập từ bàn phím
* Xác định bài toán:
- Input: Hai số nguyên a và b
- Output: Tổng hai số nguyên a và b (s=a+b)
* Mô tả thuật toán:
- Bước 1: Nhập hai số nguyên a và b
- Bước 2: Tính tổng a và b (S= a+b)
- Bước 3: Thông báo kết quả tổng hai số nguyên a và b ra màn hình
* Viết chương trình:
Sử dụng chương trình Pascal để viết chương trình
- Xác định bài toán:
Input: Hai số nguyên a và b
Output: Tổng hai số nguyên a và b (s=a+b)
- Tìm thuật toán:
- Bước 1: Nhập hai số nguyên a và b
- Bước 2: Tính tổng a và b (S= a+b)
- Bước 3: Thông báo kết quả tổng hai số nguyên a và b ra màn hình
-Viết chương trình
Program Tong2so;
Uses Crt;
Var a,b,Tong: Integer;
Begin
Clrscr;
Write(‘ Nhap gia tri cua a: ’); Readln(a);
Write(“Nhap gia tri cua b: ’); Readln(b);
Tong:=a+b;
Writeln(‘Tong cua hai so la:’,Tong);
Readln
End.
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
KẾT QUẢ KHI CHẠY CHƯƠNG TRÌNH
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
Cho bài toán: viết chương trình tính chu vi và diện tích hình vuông có độ dài cạnh là a. Hãy trình bày các bước giải bài toán trên máy tính
a
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
- Xác định bài toán:
Input: Hai số nguyên a và b
Output: Tổng hai số nguyên a và b (s=a+b)
- Tìm thuật toán:
- Bước 1: Nhập hai số nguyên a và b
- Bước 2: Tính tổng a và b (S= a+b)
- Bước 3: Thông báo kết quả tổng hai số nguyên a và b ra màn hình
-Viết chương trình
Program Tong2so;
Uses Crt;
Var a,b,Tong: Integer;
Begin
Clrscr;
Write(‘ Nhap gia tri cua a: ’); Readln(a);
Write(“Nhap gia tri cua b: ’); Readln(b);
Tong:=a+b;
Writeln(‘Tong cua hai so la:’,Tong);
Readln
End.
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
Input
Output
www.themegallery.com
DẶN DÒ
- Tìm thêm một số bài toán và xác định bài toán của những bài toán đó.
- Về nhà học bài. Làm bài tập 1 Sgk trang 45.
Cảm ơn qúy Thầy Cô
Các em học sinh
&
Môn : Tin học 8
Giáo Viên: NGUYỄN THỊ VĨNH PHÚ
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
BÀI 5:
Tiết 17
www.themegallery.com
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Nội dung chính
3. Thuật toán và mô tả thuật toán
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính
1. Xác định bài toán
4. Một số ví dụ về thuật toán
1. Xác định bài toán:
- Bài toán là một khái niệm quen thuộc trong các môn toán, vật lí…….
Hãy nêu một số ví dụ về bài toán mà em đã học?
Ngoài bài toán ở các môn học mà em đã được học em còn gặp các bài toán nào nữa không?
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1. Xác định bài toán:
Ví dụ về bài toán:
+ Bài toán 1: Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 100.
+ Bài toán 2: Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.
+ Bài toán 4: Công việc chế mỳ tôm..
Em hiểu thế nào là bài toán ?
+ Bài toán 3: Tính diện tích hình chữ nhật.
Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1. Xác định bài toán:
Để giải được một bài toán cụ thể, ta cần xác định rõ điều gì?
* Xác định các điều kiện cho trước (INPUT)
* Kết quả cần thu được (OUTPUT)
Xác định bài toán
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1. Xác định bài toán:
Bài toán: Là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
Xác định bài toán: Là xác định các điều kiện cho trước (INPUT) và kết quả cần thu được (OUTPUT).
Ví dụ 1: Xác định các bài toán sau:
a) Tính diện tích hình tam giác:
INPUT
OUTPUT
Một cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đó
Diện tích hình tam giác (S=
1. Xác định bài toán:
Hãy xác định điều kiện cho trước và kết quả cần thu được
b) Tìm đường đi tránh các điểm nghẽn giao thông:
INPUT:
OUTPUT
Vị trí điểm nghẽn giao thông.
Các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới.
Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông.
1. Xác định bài toán:
Câu 1: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tìm số lớn nhất trong 3 số a, b, c.
3 số a, b, c
Số lớn nhất trong 3 số a, b, c
BÀI TẬP
Câu 2: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.
t = 3h, υ = 60km/h
Quãng đường ô tô đi được.
BÀI TẬP
Câu 3: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính tổng các số chẵn của các số tự nhiên từ 1 đến 100
Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên 1, 2,…, 100
Giá trị của tổng 2+4+6+…+100
BÀI TẬP
a>0, b>0
Các USC của 2 số a và b
Câu 4: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho 2 số a và b (a>0, b>0). Tìm các USC của 2 số a và b.
BÀI TẬP
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Xác định bài toán:
+ Bài toán 2: Tính diện tích hình chữ nhật
+ Bài toán 1: Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 100.
Hãy xác định các bài toán sau:
+ Bài toán 3: Bài toán giặt quần áo bằng tay
Bài toán 1:
INPUT: các số tự nhiên từ 1 đến 100.
OUTPUT: Tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100.
Bài toán 2:
OUTPUT: Diện tích hình chữ nhật
INPUT: Chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật.
OUTPUT: Quần áo sạch
INPUT: Quần áo bẩn, nước, xà phòng, bàn chà
Bài toán 3:
XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
Máy tính có thể tự giải các bài toán không?
ồ không! Tôi chỉ làm theo sự chỉ dẫn thôi!!!!
Để máy tính có thể giải các bài toán, ta cần hướng dẫn máy tính thực hiện một dãy hữu hạn các thao tác để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được.
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
1. Tiến 2 bước;
2. Quay trái, tiến 1 bước;
3. Nhặt rác;
4. Quay phải, tiến 3 bước;
5. Quay trái, tiến 2 bước;
6. Bỏ rác vào thùng;
Thuật toán
- Ví dụ Bài toán điều khiển rô-bốt nhặt rác:
Thuật toán
là gì?
- Thuật toán: là dãy hữu hạn các thao tác cần
thực hiện để giải một bài toán.
www.themegallery.com
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
- Ví dụ Bài toán điều khiển rô-bốt nhặt rác:
1. Tiến 2 bước;
2. Quay trái, tiến 1 bước;
3. Nhặt rác;
4. Quay phải, tiến 3 bước;
5. Quay trái, tiến 2 bước;
6. Bỏ rác vào thùng;
Máy tính có thể hiểu được thuật toán không?
Máy tính không hiểu được thuật toán. Chỉ hiểu được các chương trình viết bằng NNLT
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
Ví dụ: Trình bày các bước giải bài toán: Tính tổng hai số nguyên a và b nhập từ bàn phím
* Xác định bài toán:
- Input: Hai số nguyên a và b
- Output: Tổng hai số nguyên a và b (s=a+b)
* Mô tả thuật toán:
- Bước 1: Nhập hai số nguyên a và b
- Bước 2: Tính tổng a và b (S= a+b)
- Bước 3: Thông báo kết quả tổng hai số nguyên a và b ra màn hình
* Viết chương trình:
Sử dụng chương trình Pascal để viết chương trình
- Xác định bài toán:
Input: Hai số nguyên a và b
Output: Tổng hai số nguyên a và b (s=a+b)
- Tìm thuật toán:
- Bước 1: Nhập hai số nguyên a và b
- Bước 2: Tính tổng a và b (S= a+b)
- Bước 3: Thông báo kết quả tổng hai số nguyên a và b ra màn hình
-Viết chương trình
Program Tong2so;
Uses Crt;
Var a,b,Tong: Integer;
Begin
Clrscr;
Write(‘ Nhap gia tri cua a: ’); Readln(a);
Write(“Nhap gia tri cua b: ’); Readln(b);
Tong:=a+b;
Writeln(‘Tong cua hai so la:’,Tong);
Readln
End.
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
KẾT QUẢ KHI CHẠY CHƯƠNG TRÌNH
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
Cho bài toán: viết chương trình tính chu vi và diện tích hình vuông có độ dài cạnh là a. Hãy trình bày các bước giải bài toán trên máy tính
a
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
- Xác định bài toán:
Input: Hai số nguyên a và b
Output: Tổng hai số nguyên a và b (s=a+b)
- Tìm thuật toán:
- Bước 1: Nhập hai số nguyên a và b
- Bước 2: Tính tổng a và b (S= a+b)
- Bước 3: Thông báo kết quả tổng hai số nguyên a và b ra màn hình
-Viết chương trình
Program Tong2so;
Uses Crt;
Var a,b,Tong: Integer;
Begin
Clrscr;
Write(‘ Nhap gia tri cua a: ’); Readln(a);
Write(“Nhap gia tri cua b: ’); Readln(b);
Tong:=a+b;
Writeln(‘Tong cua hai so la:’,Tong);
Readln
End.
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
Input
Output
www.themegallery.com
DẶN DÒ
- Tìm thêm một số bài toán và xác định bài toán của những bài toán đó.
- Về nhà học bài. Làm bài tập 1 Sgk trang 45.
Cảm ơn qúy Thầy Cô
Các em học sinh
&
 








Các ý kiến mới nhất