Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 5. Từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hồng Nga
Ngày gửi: 14h:34' 12-10-2023
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hồng Nga
Ngày gửi: 14h:34' 12-10-2023
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG ÂM
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
Từ trái nghĩa là những
từ có nghĩa trái ngược
nhau. Ví dụ: đúng-sai,
trên-dưới, cao- thấp, ...
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những cách
thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác
nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói
đến).
GHI NHỚ
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau
có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự
việc, hoạt động, trạng thái... đối lập nhau.
Con đường
Hòn đá cuội
Cân đường
Đá bóng
Tiếng Việt
TÌM HIỂU VỀ TỪ ĐỒNG ÂM (tiết 1)
1. a. Đọc truyện vui dưới đây:
Tiền tiêu
Nam: - Cậu có biết không, ba mình mới
chuyển sang ngân hàng làm việc đấy!
Bắc: - Sao cậu bảo bố cậu là bộ đội?
Nam:- Đúng rồi, thư trước ba mình báo
tin: "Ba đang ở hải đảo." Nhưng thư này
ba mình nói là ba đang giữ tiền tiêu cho
Tổ quốc.
Bắc: - !!!
b. Vì sao Nam
tưởng ba mình đã
chuyển sang làm
việc
tại
ngân
hàng?
Nam tưởng ba mình đã chuyển
sang làm việc tại ngân hàng vì Nam
đang nhầm lẫn từ "tiêu" trong cụm
từ "tiền tiêu" (tiền để chi tiêu, mua
bán hằng ngày) với tiếng "tiêu"
trong từ đồng âm "tiền tiêu" (chỉ
một vị trí quan trọng, nơi canh gác
ở phía trước khu vực trú quân,
hướng về quân địch).
2. Tìm hiểu về từ đồng âm
a. Trong hai câu sau, có từ nào
được viết giống nhau nhưng có
nghĩa hoàn toàn khác nhau:
- Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Đường phố rất đông người.
b. Nêu nghĩa của các từ tìm
được.
- Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Đường phố rất đông người.
a. Trong hai câu trên từ được viết giống
nhau nhưng có nghĩa hoàn toàn khác
nhau là từ "đông".
b. Ý nghĩa của các từ là:
· Câu 1: Từ "đông" : chỉ phương hướng,
ngược với hướng tây.
· Câu 2: Từ "đông" : chỉ số lượng nhiều.
Từ "đông" trong 2 câu trên gọi là từ
đồng âm.
Em hiểu thế nào là từ
đồng âm?
GHI NHỚ
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Hồ Bán Nguyệt- Thành phố Hưng Yên
Hồ dán (keo dán)
Cánh đồng lúa
Năm trăm nghìn đồng và hai trăm
nghìn đồng.
1. Nối ô có từ đồng âm được in đậm màu
đỏ (ở ô chữ bên trái) với nghĩa thích hợp
(ở ô chữ bên phải):
(1) Cánh
đồng
a. đơn vị tiền tệ của Việt
Nam.
(2) Tượng
đồng
b. khoảng đất rộng và
bằng phẳng, dùng để cày
cấy, trồng trọt.
(3) Một
nghìn đồng
c. kim loại có màu đỏ, dễ
dát mỏng và kéo sợi,
thường dùng làm dây điện
và chế biến hợp kim.
(2) Tra từ điển rồi ghi lại
nghĩa của các từ đồng âm
(được in đậm màu đỏ) trong
mỗi câu:
a. Ba và má tôi về quê thăm
ngoại tôi.
b. Em tôi năm nay mới ba
tuổi.
a. Ba và má tôi về quê thăm ngoại
tôi.
=> Từ «ba» nghĩa là cha - người
sinh ra ta (chỉ dùng để xưng gọi).
b. Em tôi năm nay mới ba tuổi.
=> Từ «ba» nghĩa là chỉ số tự nhiên
liền sau số 2 trong dãy số tự nhiên.
(3). Viết từ đồng âm có các
nghĩa dưới đây:
đá
a. Hòn
...................
: chất rắn
cấu tạo nên vỏ trái đất,
thường thành từng tảng,
Đá bóng
từng
hòn.
b.
....................
:
đưa
nhanh chân và hất mạnh
nhằm làm cho xa ra hoặc
làm cho tổn thương.
2. Đặt câu để phân biệt các từ
đồng âm: bàn, cờ, nước.
M: - Nhà nhà treo cờ mừng
ngày Quốc khánh.
- Cờ là một môn thể thao
được nhiều người yêu thích.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Buổi sinh hoạt lớp em bàn về vấn đề bảo vệ môi
trường.
· Em vừa được mẹ mua cho một chiếc bàn mới.
Từ "cờ":
· Lá cờ Tổ quốc bay phấp phới trên nền trời.
· Bạn Tuấn đạt huy chương vàng môn cờ vua.
Từ "nước":
· Nước rất quan trọng đối với cơ thể con người.
· Nhân dân ta từ xưa đến nay luôn có tinh thần yêu
nước.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Chúng em ngồi vào bàn để bàn công việc.
Từ "cờ":
· Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta.
· Từ trên máy bay nhìn xuống, những thửa
ruộng như những ô bàn cờ.
Từ "nước":
· Nước ta có bờ biển dài hơn 3000km.
· Nước ở hồ Bán Nguyệt rất trong.
3. Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước cây trên chiến trường.
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa hở soi gương mặt hồ.
(Là cây gì?)
Þ Đó là cây súng.
(Cây hoa súng và khẩu súng)
GHI NHỚ
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng khác
hẳn nhau về nghĩa.
1. Tìm một số từ đồng âm và ghi lại.
Ví dụ:
Một số từ đồng âm là:
- đường (cân đường)- đường (con đường)
- hồ (keo dán) - hồ (chứa nước)
- bánh (bánh kẹo) – bánh (bánh xe)
- đậu (thi đậu) - đậu (hạt đậu)
- ba (số 3) - ba (người sinh thành)
- lồng (lồng chim) - lồng (hoạt động)
- thu (một mùa) - thu (thu giữ)
- kén (hành động chọn) – kén (tổ của con tằm hoặc
con bướm).
Đọc lại bài và học thuộc
nội dung. Chuẩn bị bài
sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
TỪ ĐỒNG ÂM
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
Từ trái nghĩa là những
từ có nghĩa trái ngược
nhau. Ví dụ: đúng-sai,
trên-dưới, cao- thấp, ...
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những cách
thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác
nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói
đến).
GHI NHỚ
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau
có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự
việc, hoạt động, trạng thái... đối lập nhau.
Con đường
Hòn đá cuội
Cân đường
Đá bóng
Tiếng Việt
TÌM HIỂU VỀ TỪ ĐỒNG ÂM (tiết 1)
1. a. Đọc truyện vui dưới đây:
Tiền tiêu
Nam: - Cậu có biết không, ba mình mới
chuyển sang ngân hàng làm việc đấy!
Bắc: - Sao cậu bảo bố cậu là bộ đội?
Nam:- Đúng rồi, thư trước ba mình báo
tin: "Ba đang ở hải đảo." Nhưng thư này
ba mình nói là ba đang giữ tiền tiêu cho
Tổ quốc.
Bắc: - !!!
b. Vì sao Nam
tưởng ba mình đã
chuyển sang làm
việc
tại
ngân
hàng?
Nam tưởng ba mình đã chuyển
sang làm việc tại ngân hàng vì Nam
đang nhầm lẫn từ "tiêu" trong cụm
từ "tiền tiêu" (tiền để chi tiêu, mua
bán hằng ngày) với tiếng "tiêu"
trong từ đồng âm "tiền tiêu" (chỉ
một vị trí quan trọng, nơi canh gác
ở phía trước khu vực trú quân,
hướng về quân địch).
2. Tìm hiểu về từ đồng âm
a. Trong hai câu sau, có từ nào
được viết giống nhau nhưng có
nghĩa hoàn toàn khác nhau:
- Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Đường phố rất đông người.
b. Nêu nghĩa của các từ tìm
được.
- Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Đường phố rất đông người.
a. Trong hai câu trên từ được viết giống
nhau nhưng có nghĩa hoàn toàn khác
nhau là từ "đông".
b. Ý nghĩa của các từ là:
· Câu 1: Từ "đông" : chỉ phương hướng,
ngược với hướng tây.
· Câu 2: Từ "đông" : chỉ số lượng nhiều.
Từ "đông" trong 2 câu trên gọi là từ
đồng âm.
Em hiểu thế nào là từ
đồng âm?
GHI NHỚ
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Hồ Bán Nguyệt- Thành phố Hưng Yên
Hồ dán (keo dán)
Cánh đồng lúa
Năm trăm nghìn đồng và hai trăm
nghìn đồng.
1. Nối ô có từ đồng âm được in đậm màu
đỏ (ở ô chữ bên trái) với nghĩa thích hợp
(ở ô chữ bên phải):
(1) Cánh
đồng
a. đơn vị tiền tệ của Việt
Nam.
(2) Tượng
đồng
b. khoảng đất rộng và
bằng phẳng, dùng để cày
cấy, trồng trọt.
(3) Một
nghìn đồng
c. kim loại có màu đỏ, dễ
dát mỏng và kéo sợi,
thường dùng làm dây điện
và chế biến hợp kim.
(2) Tra từ điển rồi ghi lại
nghĩa của các từ đồng âm
(được in đậm màu đỏ) trong
mỗi câu:
a. Ba và má tôi về quê thăm
ngoại tôi.
b. Em tôi năm nay mới ba
tuổi.
a. Ba và má tôi về quê thăm ngoại
tôi.
=> Từ «ba» nghĩa là cha - người
sinh ra ta (chỉ dùng để xưng gọi).
b. Em tôi năm nay mới ba tuổi.
=> Từ «ba» nghĩa là chỉ số tự nhiên
liền sau số 2 trong dãy số tự nhiên.
(3). Viết từ đồng âm có các
nghĩa dưới đây:
đá
a. Hòn
...................
: chất rắn
cấu tạo nên vỏ trái đất,
thường thành từng tảng,
Đá bóng
từng
hòn.
b.
....................
:
đưa
nhanh chân và hất mạnh
nhằm làm cho xa ra hoặc
làm cho tổn thương.
2. Đặt câu để phân biệt các từ
đồng âm: bàn, cờ, nước.
M: - Nhà nhà treo cờ mừng
ngày Quốc khánh.
- Cờ là một môn thể thao
được nhiều người yêu thích.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Buổi sinh hoạt lớp em bàn về vấn đề bảo vệ môi
trường.
· Em vừa được mẹ mua cho một chiếc bàn mới.
Từ "cờ":
· Lá cờ Tổ quốc bay phấp phới trên nền trời.
· Bạn Tuấn đạt huy chương vàng môn cờ vua.
Từ "nước":
· Nước rất quan trọng đối với cơ thể con người.
· Nhân dân ta từ xưa đến nay luôn có tinh thần yêu
nước.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Chúng em ngồi vào bàn để bàn công việc.
Từ "cờ":
· Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta.
· Từ trên máy bay nhìn xuống, những thửa
ruộng như những ô bàn cờ.
Từ "nước":
· Nước ta có bờ biển dài hơn 3000km.
· Nước ở hồ Bán Nguyệt rất trong.
3. Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước cây trên chiến trường.
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa hở soi gương mặt hồ.
(Là cây gì?)
Þ Đó là cây súng.
(Cây hoa súng và khẩu súng)
GHI NHỚ
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng khác
hẳn nhau về nghĩa.
1. Tìm một số từ đồng âm và ghi lại.
Ví dụ:
Một số từ đồng âm là:
- đường (cân đường)- đường (con đường)
- hồ (keo dán) - hồ (chứa nước)
- bánh (bánh kẹo) – bánh (bánh xe)
- đậu (thi đậu) - đậu (hạt đậu)
- ba (số 3) - ba (người sinh thành)
- lồng (lồng chim) - lồng (hoạt động)
- thu (một mùa) - thu (thu giữ)
- kén (hành động chọn) – kén (tổ của con tằm hoặc
con bướm).
Đọc lại bài và học thuộc
nội dung. Chuẩn bị bài
sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 









Các ý kiến mới nhất