Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Đỗ Thị Thuyết
Ngày gửi: 15h:51' 26-07-2019
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
Từ đồng nghĩa
Tuần 9 - Bài 9 - Tiết 35:
I.Thế nào là từ đồng
nghĩa?
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
- Rọi - chiếu / soi.
- Trông - ngắm / nhìn / xem/ngó/liếc...
-> Nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
-Trụng: + bảo vệ/ giữ / coisóc/chămsóc.
+đợi/ngóng/chờ...
3.Ghi nhớ: sgk/114.
Xa ngắm thác núi Lư
(Lý Bạch)
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
-Tương Như dịch-
- Rọi (hướng ánh sáng vào một điểm)
- Trông (dùng mắt nhìn để nhận biết)


Ví dụ2:
- Bác Phong là người trông xe ở trường em.
- Bé Lan đang trông mẹ về.
*Trông:
+ Coi sóc giữ gìn cho yên ổn
+ Mong
=> từ trông là từ có nhiều nghĩa
7
*Bµi tËp nhanh:T×m tõ ®Þa ph­¬ng ®ång nghÜa víi tõ toµn d©n(tõ phæ th«ng).
Khoai mỳ - Sắn
Bắp - Ngô
Tô – Bát canh
Mướp đắng - Khổ qua
Heo- Lợn
II. Các loại từ đồng
nghĩa
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
- Qủa- trái-> nghĩa giống nhau hoàn toàn.
Hi sinh- bỏ mạng
->nghĩa không hoàn toàn giống nhau.
3/ Ghi nhớ: sgk/114
Ví dụ 1:
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trênrừng.
(Trần TuấnKhải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Quả -Trái : bộ phận của cây do bầu nhuỵ phát triển mà thành, bên trong có hạt.
Ví dụ 2:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Giống nhau: đều là mất khả năng sống.
Khác nhau:
- Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vẻ vang vì mục đích chính nghĩa (sắc thái kính trọng).
- Bỏ mạng: chết một cách vô ích, chết vì mục đích không chính nghĩa, đáng bị khinh bỉ. Bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của bọn giặc xâm lược (sắc thái khinh bỉ).
Baứi taọp nhanh:
Cho nhoựm tửứ sau :
*ba ,cha,tớa,boỏ
*uoỏng, tu, nhaỏp
Nhoựm naứo laứ tửứ ủong nghúa hoaứn toaứn,nhoựm naứo ủong nghúa khoõng hoaứn toaứn?
? Đồng nghĩa hoàn toàn
? Đồng nghĩa không hoàn toàn
III. Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Ví dụ:
2.Nhận xét:
Quả-trái ( từ đồng nghĩa hoàn toàn)
-> có thể thay thế cho nhau.
Hi sinh- bỏ mạng (từ đồng nghĩa không hoàn toàn)
-> không thay thế cho nhau được
3/Ghi nhớ: sgk/115
Ví dụ 1:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn xoài xanh,
ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
( Ca dao)
quả
trái
trái
quả
Ví dụ 2:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã

Công chúa Ha-ba-na đã
anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
bỏ mạng
bỏ mạng
hi sinh
hi sinh
Chia tay và chia li: đều có nghĩa là rời xa nhau mỗi người đi một nơi.
Chia tay: xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại nhau sau một khoảng thời gian.
Chia li: xa nhau lâu dài, có khi là mãi mãi, không có ngày gặp lại ( mang sắc thái cổ xưa diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ).

Luyện Tập
* Bài tập1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ:
Gan dạ Chó biển
Nhà thơ Đòi hỏi
Mổ xẻ Năm học

*Bài tập 2: Tìm từ có gốc ấn- âu đồng nghĩa với các từ:
Máy thu thanh Xe hơi
Sinh tố Dương cầm

- Can đảm
Thi nhân
- Phẫu thuật
- hải cẩu
- yêu cầu
- niên khoá
- Ra-di-ô
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a- nô
Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm:
- Món quà anh gửi, tôi đã đưa/... tận tay chị ấy rồi.
- Bố tôi đưa /....khách ra đến cổng rồi mới trở về.
- Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu/..............
- Anh đừng làm như thế người ta nói/..... cho đấy.
- Cụ ốm nặng đã đi/.. hôm qua rồi.
trao
tiễn
than phiền
mất
phê bình
Bài 5: Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
Nhóm 1: Ăn, xơi, chén
Nhóm 2: Cho, tặng, biếu
Nhóm 3: Yếu đuối, yếu ớt
Nhóm 4: Xinh, đẹp
Nhóm 5: Tu, nhấp, nốc
Nhóm 1: Ăn, xơi, chén

- Ăn: Sắc thái biểu cảm bình thường .
- Xơi : Sắc thái trang trọng, lịch sự.
- Chén : Sắc thái thân mật, thông tục.
Nhóm 3: Yếu đuối, yếu ớt
+ Yếu đuối: ở trạng thái thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần khó có thể chịu đựng được những khó khăn, thử thách(Yếu thiên về tinh thần)

+ Yếu ớt : Yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể( yếu thiên về thể lực)
Nhóm 4: Xinh, đẹp
+ Xinh: Chỉ cái đẹp về hình thức bên ngoài.
+ Đẹp: Bao hàm cả cái đẹp về hình thức bên ngoài và phẩm chất bên trong.
Nhóm 5: Tu, nhấp, nốc
+ Tu : Uống nhiều, liền một mạch( Sắc thái suồng sã)
+ Nhấp : Uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị (Sắc thái lịch sự)
+ Nốc : Uống nhiều và hết ngay trong một lúc , có tính thô tục.( sắc thái thô tục)


* Bài 6: Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
a) Thành tích, thành quả
- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng .... của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều .... để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9 .
b) Ngoan cường, ngoan cố
- Bọn địch...... chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã ...... giữ vững khí tiết Cách mạng.
thành tích
thành quả
ngoan cường
ngoan cố
Bài tập 7: Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
a.Đối xử, đối đãi:
- Nó ........................tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ....................của nó đối với trẻ em.
đối xử/ đối đãi
đối xử
Bài tập 9: Chữa các từ dùng sai(in đậm)trong các câu dưới đây:
Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau
-Trong xã hội ta,không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ cho người khác.
- Câu tục ngữ " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"đã cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
hưởng lạc.
bao che
giảng dạy
hưởng thụ.
che chở
dạy
Học thuộc các ghi nhớ trong sách.
Hoàn thành nốt các bài còn lại.
Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu( nội dung tuỳ chọn) trong đoạn văn có ít nhất 2 cặp từ đồng nghĩa.Soạn bài: Bạn đến chơi nhà.
- Chuẩn bị bài sau
về nhà
Hoàng Thị Thanh Thảo
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
Hẹn gặp lại tiết sau nhé !
19
 
Gửi ý kiến