Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Dong
Ngày gửi: 10h:43' 14-10-2019
Dung lượng: 825.5 KB
Số lượt tải: 577
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Dong
Ngày gửi: 10h:43' 14-10-2019
Dung lượng: 825.5 KB
Số lượt tải: 577
Số lượt thích:
0 người
heo - lợn
bút – viết
mướp đắng- khổ qua
bắp –ngô
mãng cầu – quả na
nón-mũ
TIẾT 34. TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
1. Giải nghĩa các từ rọi, trông.
2. Tìm những từ có nghĩa giống với từ rọi và từ trông?
Rọi: ánh sáng chiếu thẳng vào
- Các từ có nghĩa giống nghĩa với từ rọi : soi, chiếu…
Trông: dùng mắt nhìn để nhận biết
Các từ có nghĩa giống với từ trông : nhìn, ngó, ngắm, xem, dòm…
=> Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Trông
Nhìn để nhận biết:
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn:
Mong:
nhìn, xem, ngắm , dòm.
chăm sóc, cham nom
mong ngóng, chờ đợi, trụng ch?.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Thảo luận theo nhóm
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
má
2.trái thơm
3. cái chén
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
má
trái thơm
cái chén
niên khóa
thi nhân
phẫu thuật
ra-đi-ô
ô tô
pi-a-nô
mẹ
quả dứa
cái bát
Đồng nghĩa giữa từ địa phương với toàn dân .
Đồng nghĩa
với từ
Hán Việt
Đồng nghĩa với từ mượn gốc Ấn - Âu
TIẾT 34. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Các loại từ đồng nghĩa.
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi.
1. “ Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng”
( Trần Tuấn Khải)
2. “ Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa”
( Ca dao )
1.Giải thích nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ trên. Từ nào là từ địa phương ? Từ nào là từ toàn dân?
2. Hai từ quả và trái có thể thay thế cho nhau hay không? Vì sao?
quả, trái: Là bộ phận của cây do bầu nhụy
phát triển thành .
quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
1.Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
2. Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu trên. Cho biết nghĩa của chúng có điểm nào giống và khác nhau?
Hai từ đồng nghĩa đó có thể thay thế được cho nhau không? Vì sao?
bỏ mạng
hi sinh
hi sinh, bỏ mạng
( chÕt )
hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng
cao đẹp ( sắc thái kính trọng)
bỏ mạng - Chết vô ích
( sắc thái khinh bỉ)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Các loại từ đồng nghĩa.
Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
+ Nghĩa giống nhau.
+Không phân biệt sắc thái ý
nghĩa.
-Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
+ Nghĩa giống nhau.
+ Sắc thái ý nghĩa khác nhau.
TIẾT 34. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Các loại từ đồng nghĩa.
3. Sử dụng từ đồng nghĩa.
Qua từ đồng nghĩa trong hai câu sau, em có nhận xét gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
1.Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
2. Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng
có thể thay thế cho nhau.
Khi sử dụng phải chú ý đến sắc thái biểu cảm
của chúng.
- Giống nhau: Đều chỉ sự rời nhau, mỗi người đi một nơi.
Khác nhau:
Chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một tương lai gần.
Chia li gợi sự rời xa lâu dài, không có hi vọng gặp lại nhau. Như vậy dùng chia li phù hợp với thực tế khách quan đưa tiễn chồng ra trận của người chinh phụ.
? Ở bài 7(sgk//91), tại sao đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay?
3. Sử dụng từ đồng nghĩa.
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế được cho nhau.
- Khi nói, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây:
1. Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích.
2. Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng).
3. Dòng sông chảy rất (hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Câu văn cần được gọt giũa cho trong sáng và súc tích.
Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa đỏ chói.
Dòng sông chảy rất hiền hoà giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Nắm khái niệm từ đồng nghĩa, các loại từ đồng nghĩa và cách sử dụng.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa.
Tiết học kết thúc.
Xin chào quý thầy cô giáo
và các em học sinh
bút – viết
mướp đắng- khổ qua
bắp –ngô
mãng cầu – quả na
nón-mũ
TIẾT 34. TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
1. Giải nghĩa các từ rọi, trông.
2. Tìm những từ có nghĩa giống với từ rọi và từ trông?
Rọi: ánh sáng chiếu thẳng vào
- Các từ có nghĩa giống nghĩa với từ rọi : soi, chiếu…
Trông: dùng mắt nhìn để nhận biết
Các từ có nghĩa giống với từ trông : nhìn, ngó, ngắm, xem, dòm…
=> Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Trông
Nhìn để nhận biết:
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn:
Mong:
nhìn, xem, ngắm , dòm.
chăm sóc, cham nom
mong ngóng, chờ đợi, trụng ch?.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Thảo luận theo nhóm
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
má
2.trái thơm
3. cái chén
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
má
trái thơm
cái chén
niên khóa
thi nhân
phẫu thuật
ra-đi-ô
ô tô
pi-a-nô
mẹ
quả dứa
cái bát
Đồng nghĩa giữa từ địa phương với toàn dân .
Đồng nghĩa
với từ
Hán Việt
Đồng nghĩa với từ mượn gốc Ấn - Âu
TIẾT 34. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Các loại từ đồng nghĩa.
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi.
1. “ Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng”
( Trần Tuấn Khải)
2. “ Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa”
( Ca dao )
1.Giải thích nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ trên. Từ nào là từ địa phương ? Từ nào là từ toàn dân?
2. Hai từ quả và trái có thể thay thế cho nhau hay không? Vì sao?
quả, trái: Là bộ phận của cây do bầu nhụy
phát triển thành .
quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
1.Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
2. Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu trên. Cho biết nghĩa của chúng có điểm nào giống và khác nhau?
Hai từ đồng nghĩa đó có thể thay thế được cho nhau không? Vì sao?
bỏ mạng
hi sinh
hi sinh, bỏ mạng
( chÕt )
hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng
cao đẹp ( sắc thái kính trọng)
bỏ mạng - Chết vô ích
( sắc thái khinh bỉ)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Các loại từ đồng nghĩa.
Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
+ Nghĩa giống nhau.
+Không phân biệt sắc thái ý
nghĩa.
-Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
+ Nghĩa giống nhau.
+ Sắc thái ý nghĩa khác nhau.
TIẾT 34. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Các loại từ đồng nghĩa.
3. Sử dụng từ đồng nghĩa.
Qua từ đồng nghĩa trong hai câu sau, em có nhận xét gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
1.Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
2. Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng
có thể thay thế cho nhau.
Khi sử dụng phải chú ý đến sắc thái biểu cảm
của chúng.
- Giống nhau: Đều chỉ sự rời nhau, mỗi người đi một nơi.
Khác nhau:
Chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một tương lai gần.
Chia li gợi sự rời xa lâu dài, không có hi vọng gặp lại nhau. Như vậy dùng chia li phù hợp với thực tế khách quan đưa tiễn chồng ra trận của người chinh phụ.
? Ở bài 7(sgk//91), tại sao đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay?
3. Sử dụng từ đồng nghĩa.
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế được cho nhau.
- Khi nói, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây:
1. Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích.
2. Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng).
3. Dòng sông chảy rất (hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Câu văn cần được gọt giũa cho trong sáng và súc tích.
Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa đỏ chói.
Dòng sông chảy rất hiền hoà giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Nắm khái niệm từ đồng nghĩa, các loại từ đồng nghĩa và cách sử dụng.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa.
Tiết học kết thúc.
Xin chào quý thầy cô giáo
và các em học sinh
 







Các ý kiến mới nhất