Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Luyện
Ngày gửi: 15h:02' 30-03-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn ngữ văn 7
Đáp:
Câu 1: Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
- Thừa quan hệ từ.
Câu 2: Thừa quan hệ từ.
Chữa lỗi: Những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
.

Câu 1: Khi nói hoặc viết chúng ta thường gặp những lỗi nào về
quan hệ từ?
Câu 2: Câu sau đây mắc lỗi gì về quan hệ từ?
- Qua những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về
cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hỏi


Tiết 35 Phần Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA


I. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
( Dịch thơ )
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Lí Bạch
* Xét ví dụ Sgk/113
Em hãy tìm các từ đồng nghĩa được sử dụng trong bài thơ.
1. Các từ đồng nghĩa:
rọi
trông


nhìn
rọi
soi
chiếu
trông
liếc , ngó
dòm, nhòm
2. Trông
coi sóc
nhìn
( trông coi, chăm sóc)
mong
( đợi, hi vọng )
Từ trông có nghĩa là
nhìn để nhận biết…
còn có những nghĩa
nào?
* Xét ví dụ Sgk/113
1. Các từ đồng nghĩa:
Em hãy tìm từ đồng nghĩa với từ rọi, trông.

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ đồng nghĩa là gì?
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Em có nhận xét gì qua hiện tượng nhiều nghĩa của từ trông?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Qua những ngữ liệu vừa phân tích, em hãy cho biết thế nào là từ đồng nghĩa?
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
* Ghi nhớ 1: SGK/114


Tiết 35 Phần Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA



Thảo luận nhóm 3’
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước và cho biết từ nào là từ đồng nghĩa là từ mượn, từ nào đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương.
Câu 2: Nhóm 2,4
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Câu 3: Nhóm 3
Bắp
Heo
Cá lóc
Câu 1: Nhóm 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Câu 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Câu 3
Bắp
Heo
Cá lóc
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
Ngô
Lợn
Cá quả
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Câu 1
II. Các loại từ đồng nghĩa
Từ: quả và trái có nghĩa giống nhau hoàn toàn.
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
( Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
( Ca dao)
Em hãy so sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ.
 Từ đồng nghĩa hoàn toàn


Tiết 35 Phần Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA



* Xét ví dụ 1 Sgk/114
II. Các loại từ đồng nghĩa

Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Chị Võ Thị Sáu hi sinh anh dũng, vì đất nước.
bỏ mạng: Nghĩa là chết
(sắc thái khinh bỉ)
hi sinh: Nghĩa là chết vì lí tưởng
cao đẹp (sắc thái trang trọng)
 Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinh dưới đây có gì giống và khác nhau?
* Xét ví dụ 2 Sgk/114

II. Các loại từ đồng nghĩa
Có 2 loại từ đồng nghĩa :
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không
phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Em hãy cho biết, từ đồng nghĩa có mấy loại?
* Ghi nhớ 2: SGK/114
III. Sử dụng từ đồng nghĩa


Tiết 35 Phần Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA



Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
III. Sử dụng từ đồng nghĩa
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Chị Võ Thị Sáu hi sinh anh dũng, vì đất nước.
Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
→ Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau.

III. Sử dụng từ đồng nghĩa
Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?
Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay vì vừa mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ.
Vậy chúng ta sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào?
- Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
* Ghi nhớ 3: Sgk/115
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau.

- gan dạ
- nhà thơ
- mổ xẻ

Bài tập1:SGK/115
= can đảm
= thi nhân
= giải phẫu
Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau:
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Củng cố
Từ đồng nghĩa có mấy loại , đó là những loại nào?
II. Các loại từ đồng nghĩa
* Ghi nhớ 2: SGK/114
III. Sử dụng từ đồng nghĩa


Tiết 35 Phần Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA



I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
* Ghi nhớ 3: SGK/115
* Ghi nhớ 1: SGK/114
IV. Luyện tập
Bài tập 2: sgk/115
Bài tập 2: sgk/115
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây :
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
vịt xiêm - ngan
nón - mũ
kíếng – kính
mãng cầu - na
Bài tập 3: sgk/113
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta trách cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Bài tập 4: sgk/114
Bài tập 5: sgk/116 Phân biệt nghĩa của các từ sau :
- xơi : sắc thái lịch sự

- ăn : sắc thái bình thường
- chén : sắc thái thô tục
Biếu : người biếu có ngôi thứ thấp hơn người nhận.
Tặng : không phân biệt ngôi thứ với người nhận.
Cho : người cho có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
13
Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
a/ - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.
b/ - Bọn địch ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.

Bài tập 6: sgk/116
c/ - Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống,
nguồn hạnh phúc của mỗi người.
- Thầy hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp
em trong đợt tuyên truyền chống ma túy.
d/ - Em Thúy luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.
- Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
- Nó ........... tử tế với mọi nguời xung quanh nên ai cũng mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ em.
đối xử
đối đãi
Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa .....đối với vận
mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình ... ư hộ pháp.
trọng đại
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế
nhau, câu nào chỉ dùng đuợc một trong hai t? đồng nghĩa đó ?
a/
b/
Bài tập7: sgk/116
- Anh ấy sức khỏe bình thường.
- Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
- Kết quả hai đội hòa nhau 0-0.
- Kẻ làm ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
Bài tập 8: sgk/117
Em hãy đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.
Đặt câu theo yêu cầu
Chữa các từ dùng sai :
- hưởng lạc = hưởng thụ
- bao che = che chở
- giảng dạy = dạy
- trình bày = trưng bày
Bài tập 9: sgk/117
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm trong một số văn bản đã học những cặp từ đồng nghĩa.
Nắm 3 ghi nhớ trong bài học, làm các bài tập còn lại.
Soạn bài từ trái nghĩa:
+ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
+ Phân tích tác dụng của từ trái nghĩa.
+ Làm bài tập còn lại.
chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến