Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §1. Tứ giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Trung Dũng
Ngày gửi: 18h:42' 18-09-2021
Dung lượng: 716.3 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trương Trung Dũng
Ngày gửi: 18h:42' 18-09-2021
Dung lượng: 716.3 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
các em học sinh khối 8
Chào mừng
GV : TRƯƠNG TRUNG DŨNG
TRƯỜNG THCS TRƯƠNG CÔNG THẬN
TRƯỜNG THCS TRƯƠNG CÔNG THẬN
Bài 1: TỨ GIÁC
(HÌNH HỌC - LỚP 8)
GV : TRƯƠNG TRUNG DŨNG
Chương I – Tứ giác
Các nội dung trọng tâm của chương I:
Tứ giác.
Hình thang, hình thang cân.
Đường trung bình của tam giác, của hình thang.
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình vuông.
Đối xứng trục, đối xứng tâm.
Bài 1: TỨ GIÁC
1. Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh.
Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
Bài 1: TỨ GIÁC
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
Bài 1: TỨ GIÁC
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B, …
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
b) Đường chéo (đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau): AC , DB
c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, …
Hai cạnh đối nhau: AB và CD, …
M
N
e) Điểm nằm trong tứ giác: M
Điểm nằm ngoài tứ giác: N
Bài 1: TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác:
b)
Định lí:
Tứ giác ABCD có
Bài 1: TỨ GIÁC
BT1/ SGK trang 66
Tìm x ở hình vẽ
a) Tứ giác ABCD có:
Bài 1: TỨ GIÁC
BT1/ SGK trang 66
Tìm x ở hình vẽ
a) Tứ giác PQRS có:
Bài 1: TỨ GIÁC
1. Định nghĩa:
Tứ giác.
Tứ giác lồi.
2. Tổng các góc của một tứ giác:
Bài 1: TỨ GIÁC
Hướng dẫn tự học ở nhà:
Nhận biết được tứ giác, tứ giác lồi, biết cách đọc tên tứ giác.
Biết các yếu tố của tứ giác: đỉnh, góc, cạnh, đỉnh kề, đỉnh đối, cạnh kề, cạnh đối, ...
Ghi nhớ định lí về tổng các góc của tứ giác. Vận dụng vào bài toán tính góc của tứ giác.
Xem lại các bài tập đã giải, trình bày lời giải BT1) Hình 5b,c,d; Hình 6b.
Đọc và tìm hiểu trước bài “Hình thang” SGK trang 69, 70.
+ Hình thang là tứ giác có điểm gì đặc biệt về cạnh?
+ Các cạnh đối của hình thang có tính chất gì?
+ Hình thang có trường hợp đặc biệt nào?
Cám ơn các em
đã chú ý theo dõi bài học.
Chúc các em nhiều sức khỏe,
học tập tốt!
Chào mừng
GV : TRƯƠNG TRUNG DŨNG
TRƯỜNG THCS TRƯƠNG CÔNG THẬN
TRƯỜNG THCS TRƯƠNG CÔNG THẬN
Bài 1: TỨ GIÁC
(HÌNH HỌC - LỚP 8)
GV : TRƯƠNG TRUNG DŨNG
Chương I – Tứ giác
Các nội dung trọng tâm của chương I:
Tứ giác.
Hình thang, hình thang cân.
Đường trung bình của tam giác, của hình thang.
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình vuông.
Đối xứng trục, đối xứng tâm.
Bài 1: TỨ GIÁC
1. Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh.
Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
Bài 1: TỨ GIÁC
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
Bài 1: TỨ GIÁC
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B, …
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
b) Đường chéo (đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau): AC , DB
c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, …
Hai cạnh đối nhau: AB và CD, …
M
N
e) Điểm nằm trong tứ giác: M
Điểm nằm ngoài tứ giác: N
Bài 1: TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác:
b)
Định lí:
Tứ giác ABCD có
Bài 1: TỨ GIÁC
BT1/ SGK trang 66
Tìm x ở hình vẽ
a) Tứ giác ABCD có:
Bài 1: TỨ GIÁC
BT1/ SGK trang 66
Tìm x ở hình vẽ
a) Tứ giác PQRS có:
Bài 1: TỨ GIÁC
1. Định nghĩa:
Tứ giác.
Tứ giác lồi.
2. Tổng các góc của một tứ giác:
Bài 1: TỨ GIÁC
Hướng dẫn tự học ở nhà:
Nhận biết được tứ giác, tứ giác lồi, biết cách đọc tên tứ giác.
Biết các yếu tố của tứ giác: đỉnh, góc, cạnh, đỉnh kề, đỉnh đối, cạnh kề, cạnh đối, ...
Ghi nhớ định lí về tổng các góc của tứ giác. Vận dụng vào bài toán tính góc của tứ giác.
Xem lại các bài tập đã giải, trình bày lời giải BT1) Hình 5b,c,d; Hình 6b.
Đọc và tìm hiểu trước bài “Hình thang” SGK trang 69, 70.
+ Hình thang là tứ giác có điểm gì đặc biệt về cạnh?
+ Các cạnh đối của hình thang có tính chất gì?
+ Hình thang có trường hợp đặc biệt nào?
Cám ơn các em
đã chú ý theo dõi bài học.
Chúc các em nhiều sức khỏe,
học tập tốt!
 









Các ý kiến mới nhất