Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §7. Tứ giác nội tiếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dăng Chí Bình
Ngày gửi: 22h:26' 03-02-2023
Dung lượng: 623.3 KB
Số lượt tải: 1303
Nguồn:
Người gửi: Dăng Chí Bình
Ngày gửi: 22h:26' 03-02-2023
Dung lượng: 623.3 KB
Số lượt tải: 1303
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
LUYỆN TẬP
TỨ GIÁC NỘI TIẾP
GVGD: ThS. NGUYỄN DUY TIẾN
TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN, QUẬN CẦU GIẤY
TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
I) TÍNH CHẤT
+) Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo
hai góc đối bằng 1800
A
C
D
1800
1800 ; B
A
B
O
D
C
TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
I) TÍNH CHẤT
+) Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo
hai góc đối bằng 1800
A
+) Các tính chất về góc với đường tròn đã
học
B
;...
Ví dụ: DAC
DBC
O
D
C
TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
II) DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
1) Tứ giác có tổng số đo
hai góc đối bằng 1800
2) Tứ giác có hai đỉnh kề nhau
cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh
còn lại dưới một góc bằng
nhau
B
A
O
D
C
B
A
O
D
C
B
A
3) Tứ giác có góc ngoài tại
một đỉnh bằng góc trong tại
đỉnh đối của đỉnh đó
TỨ GIÁC
NỘI TIẾP
A
x
O
D
B
C
O
D
C
4) Tồn tại một điểm cách đều
bốn đỉnh của tứ giác
TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
B
A
1) Tứ giác có tổng số đo
hai góc đối bằng 1800
2) Tứ giác có hai đỉnh kề nhau
cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh
còn lại dưới một góc bằng
nhau
O
D
C
B
A
O
D
C
B
A
3) Tứ giác có góc ngoài tại
một đỉnh bằng góc trong tại
đỉnh đối của đỉnh đó
TỨ GIÁC
NỘI TIẾP
A
x
O
D
B
C
O
D
C
4) Tồn tại một điểm cách đều
bốn đỉnh của tứ giác
60
A
Bài 1. Cho tam giác ABC có
. Các điểm O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng
minh: Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn.
0
A
Nhận xét:
+) Xét đường tròn (O), có:
1
BAC
BOC
(góc nội tiếp và góc ở tâm
2
cùng chắn cung BC)
600 (gt)
mà BAC
BOC
1200
600
I
B
O
C
60
A
Bài 1. Cho tam giác ABC có
. Các điểm O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng
minh: Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn.
0
A
BOC
BIC
600
BOC
1200 (cmt)
BIC
1200
I
ICB
600
IBC
ABC
ACB
600
2
2
ABC
ACB
1200
BAC
600 (gt)
B
O
C
60
A
Bài 1. Cho tam giác ABC có
. Các điểm O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng
minh: Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn.
0
+) Xét đường tròn (O), có:
1
BAC
BOC
(góc nội tiếp và góc ở tâm
2
cùng chắn cung BC)
600 (gt)
mà BAC
A
600
1200
BOC
+) Xét tam giác ABC, có:
ABC
ACB
BAC
1800 (định lý tổng ba góc
trong tam giác)
600 (gt)
mà BAC
ABC
ACB
1200
ABC
ACB
ICB
600
600 IBC
2
2
I
B
O
C
60
A
Bài 1. Cho tam giác ABC có
. Các điểm O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng
minh: Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn.
0
A
+) Xét tam giác IBC, có:
ICB
BIC
IBC
1800 (định lý tổng ba góc
trong tam giác)
ICB
600 (cmt)
mà IBC
600
I
BIC
1200
+) Xét tứ giác BIOC, có:
BOC
BIC
1200 (cmt)
Mà I và O là hai đỉnh kề nhau cùng nhìn BC
Tứ giác BIOC nội tiếp (dhnb)
Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn (đpcm)
B
O
C
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
1) Chứng minh: Tứ giác ABEH nội tiếp
+) Vì H là hình chiếu vuông góc của E trên AD (gt)
C
AHE
900
B
+) Vì ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AD (gt)
B thuộc đường tròn đường kính AD
900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
ABD
+) Xét tứ giác ABEH, có:
ABE
AHE
1800 (vì 900 900 1800)
Mà hai góc này đối nhau
Tứ giác ABEH nội tiếp (dhnb)
A
E
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
2) Chứng minh: BD là tia phân giác của HBC
C
HBD
DBC
B
HBD
EAH
Tứ giác ABEH nội tiếp
(cm câu 1)
E
DBC
CAD
EAH
(2 góc nội tiếp cùng
chắn cung CD)
A
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
2) Chứng minh: BD là tia phân giác của HBC
+) Vì tứ giác ABEH nội tiếp (cm a)
C
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABEH, có:
HBD
EAH
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung EH)
1
+) Xét (O), có:
CAD
DBC
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung CD)
2
DBC
+) Từ 1 và 2 HBD
BD là tia phân giác của HBC
B
A
E
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
3) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: Tứ giác BHOI nội tiếp
C
HBI
IOD
B
HBI
EAH
IOD
EAH
Tứ giác ABEH nội tiếp
(cm câu 1)
IO // AE
IO là đường trung bình
của tam giác AED
I là trung điểm của ED (gt)
O là trung điểm của AD (gt)
E
I
A
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
3) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: Tứ giác BHOI nội tiếp
+) Vì tứ giác ABEH nội tiếp (cm a)
HBE
EAH
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung EH)
C
3
B
+) Xét AED, có:
I là trung điểm của ED (gt)
O là trung điểm của AD (gt)
IO là đường trung bình của
IO // AE (tính chất)
I
A
AED
IOD
EAH
(2 góc đồng vị)
+) Từ 3 và 4
HBE
IOD
E
H O
4
IOD
là góc ngoài tại đỉnh O của tứ giác BHOI Tứ giác BHOI nội tiếp (dhnb)
B và O là hai đỉnh đối nhau
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
3) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: Tứ giác BHOI nội tiếp
3.1) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: DO.DH = DI. DB
B
DO
DI
DB DH
DOI
IOD
HBD
Tứ giác BHOI nội tiếp
C
E
I
DBH
Chung góc ADB
A
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
3) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: Tứ giác BHOI nội tiếp
C
Mở rộng:
Chứng minh: Năm điểm B, H, O, I, C cùng nằm trên
một đường tròn
Bốn điểm B, H, O, I cùng
thuộc một đường tròn
Tứ giác BHOI nội tiếp
Bốn điểm C, H, O, I cùng
thuộc một đường tròn
Tứ giác CIOH nội tiếp
B
E
I
A
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
4) Kéo dài BH cắt (O) tại K. Chứng minh: C đối xứng với K qua AD
C
CK AD
B
CK / / EH
EH AD (gt)
A
AEH
ACK
BK
AEH
ABH
A
Tứ giác ABEH nội tiếp
(cm câu 1)
E
ACK
ABK
(2 góc nội tiếp cùng
chắn cung AK)
H
D
O
K
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
4) Kéo dài BH cắt (O) tại K. Chứng minh: C đối xứng với K qua AD
+) Vì tứ giác ABEH nội tiếp (cm a)
C
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABEH, có:
ABH
AEH
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung AH)
5
+) Xét (O), có:
ABK
ACK
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung AK)
6
B
A
+) Từ 5 và 6 AEH
ACK
Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị
CK / / EH (dhnb)
CK AD
mà EH AD (gt)
(quan hệ từ song song
đến vuông góc)
E
H
D
O
K
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
4) Kéo dài BH cắt (O) tại K. Chứng minh: C đối xứng với K qua AD
+) Xét (O), có:
CK AD (cmt)
AD là đường kính, CK là dây cung
AD đi qua trung điểm của CK (quan hệ giữa
đường kính và dây của đường tròn)
CK AD (cmt)
AD là đường trung trực của CK
C
B
A
E
H
D
O
C đối xứng với K qua AD (đpcm)
K
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
4) Kéo dài BH cắt (O) tại K. Chứng minh: C đối xứng với K qua AD
4.1) Lấy K đối xứng với C qua AD. Chứng minh: B, H, K thẳng hàng
B
A
C
E
H
D
O
K
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
LUYỆN TẬP
TỨ GIÁC NỘI TIẾP
GVGD: ThS. NGUYỄN DUY TIẾN
TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN, QUẬN CẦU GIẤY
TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
I) TÍNH CHẤT
+) Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo
hai góc đối bằng 1800
A
C
D
1800
1800 ; B
A
B
O
D
C
TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
I) TÍNH CHẤT
+) Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo
hai góc đối bằng 1800
A
+) Các tính chất về góc với đường tròn đã
học
B
;...
Ví dụ: DAC
DBC
O
D
C
TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
II) DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
1) Tứ giác có tổng số đo
hai góc đối bằng 1800
2) Tứ giác có hai đỉnh kề nhau
cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh
còn lại dưới một góc bằng
nhau
B
A
O
D
C
B
A
O
D
C
B
A
3) Tứ giác có góc ngoài tại
một đỉnh bằng góc trong tại
đỉnh đối của đỉnh đó
TỨ GIÁC
NỘI TIẾP
A
x
O
D
B
C
O
D
C
4) Tồn tại một điểm cách đều
bốn đỉnh của tứ giác
TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
B
A
1) Tứ giác có tổng số đo
hai góc đối bằng 1800
2) Tứ giác có hai đỉnh kề nhau
cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh
còn lại dưới một góc bằng
nhau
O
D
C
B
A
O
D
C
B
A
3) Tứ giác có góc ngoài tại
một đỉnh bằng góc trong tại
đỉnh đối của đỉnh đó
TỨ GIÁC
NỘI TIẾP
A
x
O
D
B
C
O
D
C
4) Tồn tại một điểm cách đều
bốn đỉnh của tứ giác
60
A
Bài 1. Cho tam giác ABC có
. Các điểm O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng
minh: Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn.
0
A
Nhận xét:
+) Xét đường tròn (O), có:
1
BAC
BOC
(góc nội tiếp và góc ở tâm
2
cùng chắn cung BC)
600 (gt)
mà BAC
BOC
1200
600
I
B
O
C
60
A
Bài 1. Cho tam giác ABC có
. Các điểm O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng
minh: Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn.
0
A
BOC
BIC
600
BOC
1200 (cmt)
BIC
1200
I
ICB
600
IBC
ABC
ACB
600
2
2
ABC
ACB
1200
BAC
600 (gt)
B
O
C
60
A
Bài 1. Cho tam giác ABC có
. Các điểm O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng
minh: Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn.
0
+) Xét đường tròn (O), có:
1
BAC
BOC
(góc nội tiếp và góc ở tâm
2
cùng chắn cung BC)
600 (gt)
mà BAC
A
600
1200
BOC
+) Xét tam giác ABC, có:
ABC
ACB
BAC
1800 (định lý tổng ba góc
trong tam giác)
600 (gt)
mà BAC
ABC
ACB
1200
ABC
ACB
ICB
600
600 IBC
2
2
I
B
O
C
60
A
Bài 1. Cho tam giác ABC có
. Các điểm O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng
minh: Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn.
0
A
+) Xét tam giác IBC, có:
ICB
BIC
IBC
1800 (định lý tổng ba góc
trong tam giác)
ICB
600 (cmt)
mà IBC
600
I
BIC
1200
+) Xét tứ giác BIOC, có:
BOC
BIC
1200 (cmt)
Mà I và O là hai đỉnh kề nhau cùng nhìn BC
Tứ giác BIOC nội tiếp (dhnb)
Bốn điểm B, O, I, C cùng thuộc một đường tròn (đpcm)
B
O
C
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
1) Chứng minh: Tứ giác ABEH nội tiếp
+) Vì H là hình chiếu vuông góc của E trên AD (gt)
C
AHE
900
B
+) Vì ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AD (gt)
B thuộc đường tròn đường kính AD
900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
ABD
+) Xét tứ giác ABEH, có:
ABE
AHE
1800 (vì 900 900 1800)
Mà hai góc này đối nhau
Tứ giác ABEH nội tiếp (dhnb)
A
E
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
2) Chứng minh: BD là tia phân giác của HBC
C
HBD
DBC
B
HBD
EAH
Tứ giác ABEH nội tiếp
(cm câu 1)
E
DBC
CAD
EAH
(2 góc nội tiếp cùng
chắn cung CD)
A
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
2) Chứng minh: BD là tia phân giác của HBC
+) Vì tứ giác ABEH nội tiếp (cm a)
C
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABEH, có:
HBD
EAH
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung EH)
1
+) Xét (O), có:
CAD
DBC
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung CD)
2
DBC
+) Từ 1 và 2 HBD
BD là tia phân giác của HBC
B
A
E
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
3) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: Tứ giác BHOI nội tiếp
C
HBI
IOD
B
HBI
EAH
IOD
EAH
Tứ giác ABEH nội tiếp
(cm câu 1)
IO // AE
IO là đường trung bình
của tam giác AED
I là trung điểm của ED (gt)
O là trung điểm của AD (gt)
E
I
A
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
3) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: Tứ giác BHOI nội tiếp
+) Vì tứ giác ABEH nội tiếp (cm a)
HBE
EAH
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung EH)
C
3
B
+) Xét AED, có:
I là trung điểm của ED (gt)
O là trung điểm của AD (gt)
IO là đường trung bình của
IO // AE (tính chất)
I
A
AED
IOD
EAH
(2 góc đồng vị)
+) Từ 3 và 4
HBE
IOD
E
H O
4
IOD
là góc ngoài tại đỉnh O của tứ giác BHOI Tứ giác BHOI nội tiếp (dhnb)
B và O là hai đỉnh đối nhau
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
3) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: Tứ giác BHOI nội tiếp
3.1) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: DO.DH = DI. DB
B
DO
DI
DB DH
DOI
IOD
HBD
Tứ giác BHOI nội tiếp
C
E
I
DBH
Chung góc ADB
A
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
3) Gọi I là trung điểm của ED. Chứng minh: Tứ giác BHOI nội tiếp
C
Mở rộng:
Chứng minh: Năm điểm B, H, O, I, C cùng nằm trên
một đường tròn
Bốn điểm B, H, O, I cùng
thuộc một đường tròn
Tứ giác BHOI nội tiếp
Bốn điểm C, H, O, I cùng
thuộc một đường tròn
Tứ giác CIOH nội tiếp
B
E
I
A
H O
D
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
4) Kéo dài BH cắt (O) tại K. Chứng minh: C đối xứng với K qua AD
C
CK AD
B
CK / / EH
EH AD (gt)
A
AEH
ACK
BK
AEH
ABH
A
Tứ giác ABEH nội tiếp
(cm câu 1)
E
ACK
ABK
(2 góc nội tiếp cùng
chắn cung AK)
H
D
O
K
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
4) Kéo dài BH cắt (O) tại K. Chứng minh: C đối xứng với K qua AD
+) Vì tứ giác ABEH nội tiếp (cm a)
C
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABEH, có:
ABH
AEH
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung AH)
5
+) Xét (O), có:
ABK
ACK
(2 góc nội tiếp cùng chắn cung AK)
6
B
A
+) Từ 5 và 6 AEH
ACK
Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị
CK / / EH (dhnb)
CK AD
mà EH AD (gt)
(quan hệ từ song song
đến vuông góc)
E
H
D
O
K
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
4) Kéo dài BH cắt (O) tại K. Chứng minh: C đối xứng với K qua AD
+) Xét (O), có:
CK AD (cmt)
AD là đường kính, CK là dây cung
AD đi qua trung điểm của CK (quan hệ giữa
đường kính và dây của đường tròn)
CK AD (cmt)
AD là đường trung trực của CK
C
B
A
E
H
D
O
C đối xứng với K qua AD (đpcm)
K
Bài 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD. Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD, H là hình chiếu vuông góc của E trên AD.
4) Kéo dài BH cắt (O) tại K. Chứng minh: C đối xứng với K qua AD
4.1) Lấy K đối xứng với C qua AD. Chứng minh: B, H, K thẳng hàng
B
A
C
E
H
D
O
K
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
 








Các ý kiến mới nhất