Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 19h:34' 09-10-2020
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 19h:34' 09-10-2020
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Thế nào là đại từ? Nêu các loại đại từ? Lấy ví dụ?
Đại từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) người, sự vật, hoạt động, tính chất…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Có hai loại đại từ:
+ Đại từ để trỏ. VD: Tôi, ta, bấy nhiêu, thế…
+ Đại từ để hỏi. VD: Ai, gì, mấy, sao…
Nam quốc sơn hà
TỪ HÁN VIỆT
TIẾT 19+20:
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
*Yêu cầu: HS trình bày kết quả tự đọc, tự nghiên cứu ở nhà trước lớp.
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà )
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Nghĩa của các tiếng:
+ nam:
+ quốc:
+ sơn:
+ hà:
Hán Tự
Từ Hán Việt
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Nghĩa của các tiếng:
+ nam: phương Nam
+ quốc: nước
+ sơn: núi
+ hà: sông
Hán Tự
Từ Hán Việt
1. Ngày mai, anh ấy đi Nam.
2. Cụ là nhà thơ yêu quốc.
3. Mới ra tù Bác đã tập leo sơn.
4. Nó nhảy xuống hà cứu người chết đuối.
Nghĩa của từ Hán Việt
nam: phương Nam dùng độc lập
quốc: nước.
sơn: núi không dùng độc lập
hà: sông
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là quả.
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là học.
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Học thầy không tày học bạn
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
“Học thầy không tày học bạn”
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
- thiên trong từ thiên thư:
- thiên niên kỉ, thiên lí mã:
- (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long:
sách trời
một nghìn (1000)
dời, di, di dời
? Tìm một số yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa khác?
- T?:
- D?i:
- Duong:
con (thiên tử, hoàng tử)
chết (tử trận)
Lớn (đại nhân, đại nghĩa)
thay (đại diện)
Biển lớn (đại dương)
Dê (sơn dương)
Tứ hải giai huynh đệ
Tứ: bốn
Hải: biển
Giai: đều
Huynh: anh
Đệ: em
→ Bốn biển đều là anh em.
*Kết luận:
- Đơn vị cấu tạo từ HV là tiếng (yếu tố HV).
- Phần lớn các yếu tố HV không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng khác nghĩa.
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
2. Từ ghép Hán Việt:
a. Ngữ liệu: SGK Tr 70
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập? (Nhóm 1)
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không? (Nhóm 2)
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại? (Nhóm 3)
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
120
119
118
117
CU H?I TH?O LU?N
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
K?T QU? TH?O LU?N
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
2. Từ ghép Hán Việt:
b. Kết luận:
- Có 2 loại:
+ Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ.
- Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc;
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên thư;
KIỂM TRA NHANH
*Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cho ví dụ minh họa từng loại.
Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Ví dụ:
- Từ ghép đẳng lập: sơn hà, nhật nguyệt,…
- Từ ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: quốc gia, thủ quỹ,…
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên lí mã, tân binh,…
24
1. Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?
a. Đàn bà b. Cô gái c. Phụ nữ
2. Tiếng dùng để tạo từ Hán Việt được gọi là gì?
a. Yếu tố Hán Việt b.Từ Hán Việt
c.Cả a, b
3. Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
Đúng hay sai?
a. Đúng b. Sai
c
a
a
KIỂM TRA NHANH
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
3. Sử dụng từ Hán Việt:
a. Ngữ liệu: SGK Tr 81, 82.
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
TRUNG H?U D?M DANG
Ngữ liệu a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám nghiệm xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
Ngữ liệu b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
3. Sử dụng từ Hán Việt:
b. Kết luận:
- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa.
- Tuy nhiên, không nên lạm dụng từ HV trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
3. Sử dụng từ Hán Việt:
Bài tập nhanh
Chọn cách dùng đúng:
1.
a. Con đề nghị mẹ thưởng cho con vì con đạt danh hiệu HS giỏi trong năm học này.
b. Con muốn mẹ thưởng cho con vì năm học này con đạt danh hiệu HS giỏi.
2.
a. Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b. Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
41
Các từ Hán Việt (màu đỏ) trong các câu thơ sau tạo sắc thái gì?
BÀI TẬP
NHANH
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Tạo sắc thái cổ xưa
* Một số từ có sắc thái khái quát, trừu tượng (từ thuần Việt không có nghĩa tương đương).
Ví dụ:
- Chỉ bệnh tật: xuất huyết, viêm họng, ung thư,…
- Chỉ tai nạn, chết chóc: hoả hoạn, thương vong,…
- Về chính trị: độc lập, tự do, dân chủ, dân quyền,…
- Về quân sự: tiến công, kháng chiến, du kích,…
- Về toán học: đồng quy, tiếp tuyến, tích phân,…
42
Kiến thức bổ trợ:
* Một số trường hợp dùng thừa từ:
Chúc anh lên đường thượng lộ bình an.
(Thượng lộ = trên đường).
2. Mọi thông tin chúng tôi cung cấp đều rõ ràng và minh bạch. (Minh bạch = rõ ràng).
3. Gia cảnh nhà cô ấy rất khó khăn. (Gia = nhà).
43
* Luôn tồn tại song song những cặp từ đồng nghĩa Hán Việt và thuần Việt có sự phân biệt rõ nét về sắc thái nghĩa:
- Nữ dân quân - Dân quân gái.
- Nước nhà đã độc lập - Nước nhà đã đứng một mình.
- Bệnh sốt xuất huyết - Bệnh sốt ra máu.
Kiến thức bổ trợ:
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
II. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK Tr 70
hoa1: hoa quả, hương hoa
hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
phi 1: phi công, phi đội
phi 2: phi pháp, phi nghĩa
phi 3: cung phi, vương phi
tham 1: tham vọng, tham lam
tham 2: tham gia, tham chiến
gia 1: gia chủ, gia súc
gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản hữu tính cây hạt kín
Nói về cái đẹp, lịch sự
bay
Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt
nhà
Thêm vào
Bài tập 2: SGK Tr 71
Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)
Quốc
Cư
Sơn
Bại
THẢO LUẬN NHÓM: 3 PHÚT
gia
kì
cường
huy
ngữ
chung
trú
xá
dân
định
khê
lâm
giang
thủy
cước
Quốc
Cư
Sơn
chiến
đại
thất
thảm
vong
Bại
Bài tập 3: SGK Tr 71
Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Đáp án
- Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
- Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi .
ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đón chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời?
Thiên văn
Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
Thiên lôi.
Thiên gì là hãng bút bi?
Thiên Long.
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
Thiên thạch.
Thiên gì ngàn năm trôi qua?
Thiên niên kỉ.
Thiên gì hạn hán phong ba hoành hoành?
Thiên tai.
Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
Thiên thu.
Thiên gì mãi mãi đi xa?
Thiên di.
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?
Thiên tài.
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? (SGK Tr 83)
50
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra.
- (thân mẫu, mẹ):
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
- (phu nhân, vợ): ……………
Thuận ….. thuận chồng tát bể Đông
cũng cạn.
thân mẫu
phu nhân
vợ
mẹ
51
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải.
- (lâm chung,
sắp chết): Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
- (giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo):
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan)
52
giảng hòa
chúa đất
nỏ thần
cầu thân
nỏ thần
binh
mày ngài mắt phượng
nhan sắc tuyệt trần
hòa hiếu
Bài tập thi đua
1. Còn trời còn nước còn non
Còn người ta còn phải lo.
a-thất hứa b-thất vọng c-thất học d-thất trận
2. Gửi miền Bắc lòng miền Nam ,
Đang xông lên đánh Mĩ tuyến đầu.
a-chung tình b-chung sức c-chung thủy d-chung kết
3. Đêm nay pháo nổ giao thừa
Mà người không nhà còn đi.
a-chiến sĩ b-chiến mã c-chiến trường d-chiến công
4. Đố ai đếm hết vì sao
Đố ai kể hết Bác Hồ
a-công ơn b-công lao c-công đức d-cù lao
thất học
chung thủy
chiến sĩ
công lao
SINH NHẬT
NHẬT THỰC
Trò chơi
- Lớp được chia theo 3 đội để tham gia trò chơi ô chữ.
- Ô chữ gồm 12 hàng ngang và một hàng dọc.
- Mỗi đội sẽ lần lượt chọn ô hàng ngang và trả lời câu hỏi.
Nếu trả lời sai hoặc không trả lời được thì các đội khác
sẽ trả lời. Trả lời đúng được 20 điểm, sai không tính điểm.
- Các đội có thể dành quyền trả lời ô hàng dọc bất cứ lúc nào
nếu phát hiện ra.
- Tuy nhiên, nếu trả lời sai đội đó sẽ phải dừng cuộc chơi.
- Trả lời đúng ô hàng dọc được 40 điểm.
- Cuối cùng đội nào nhiều điểm nhất, đội đó chiến thắng.
GI?I Ơ CH?
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
CÂU 1.
Hoàn thành câu thơ sau:
……… sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
(Trần Nhân Tông)
CÂU 2.
Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
CÂU 3.
Dy l tn c?a Bc H? thu?ng du?c s? d?ng khi cịn ho?t d?ng cch m?ng ? nu?c ngồi:
Nguy?n ......
CÂU 4.
Cc t? ch? tn ngu?i, d?a lí nhu: cơ N?, bc To, em Tí, t?nh D?ng Nai, .. cĩ ph?i l t? Hn Vi?t khơng?
CÂU 5.
Khơng nn dng t? Hn Vi?t d? t?o s?c thi no sau dy?
a. Trang tr?ng, tao nh
b. C? xua
c. Chm bi?m
CÂU 6.
Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
CÂU 7.
Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, … được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
CÂU 8.
Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
CÂU 9.
Người lái máy bay còn gọi là gì?
CÂU 10.
“Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt” điều đó đúng hay sai?
CÂU 11.
Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
CÂU 12.
Di?n t? thích h?p vo cu van sau dy:
"Bi?t bao chi?n si d .. cho d?c l?p, t? do c?a T? qu?c".
GI?I Ơ CH?
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
Học thuộc các ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
3. Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó.
4. Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập tạo lập văn bản”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
? Thế nào là đại từ? Nêu các loại đại từ? Lấy ví dụ?
Đại từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) người, sự vật, hoạt động, tính chất…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Có hai loại đại từ:
+ Đại từ để trỏ. VD: Tôi, ta, bấy nhiêu, thế…
+ Đại từ để hỏi. VD: Ai, gì, mấy, sao…
Nam quốc sơn hà
TỪ HÁN VIỆT
TIẾT 19+20:
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
*Yêu cầu: HS trình bày kết quả tự đọc, tự nghiên cứu ở nhà trước lớp.
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà )
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Nghĩa của các tiếng:
+ nam:
+ quốc:
+ sơn:
+ hà:
Hán Tự
Từ Hán Việt
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Nghĩa của các tiếng:
+ nam: phương Nam
+ quốc: nước
+ sơn: núi
+ hà: sông
Hán Tự
Từ Hán Việt
1. Ngày mai, anh ấy đi Nam.
2. Cụ là nhà thơ yêu quốc.
3. Mới ra tù Bác đã tập leo sơn.
4. Nó nhảy xuống hà cứu người chết đuối.
Nghĩa của từ Hán Việt
nam: phương Nam dùng độc lập
quốc: nước.
sơn: núi không dùng độc lập
hà: sông
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là quả.
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là học.
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Học thầy không tày học bạn
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
“Học thầy không tày học bạn”
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
- thiên trong từ thiên thư:
- thiên niên kỉ, thiên lí mã:
- (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long:
sách trời
một nghìn (1000)
dời, di, di dời
? Tìm một số yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa khác?
- T?:
- D?i:
- Duong:
con (thiên tử, hoàng tử)
chết (tử trận)
Lớn (đại nhân, đại nghĩa)
thay (đại diện)
Biển lớn (đại dương)
Dê (sơn dương)
Tứ hải giai huynh đệ
Tứ: bốn
Hải: biển
Giai: đều
Huynh: anh
Đệ: em
→ Bốn biển đều là anh em.
*Kết luận:
- Đơn vị cấu tạo từ HV là tiếng (yếu tố HV).
- Phần lớn các yếu tố HV không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng khác nghĩa.
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
2. Từ ghép Hán Việt:
a. Ngữ liệu: SGK Tr 70
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập? (Nhóm 1)
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không? (Nhóm 2)
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại? (Nhóm 3)
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
120
119
118
117
CU H?I TH?O LU?N
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
K?T QU? TH?O LU?N
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
2. Từ ghép Hán Việt:
b. Kết luận:
- Có 2 loại:
+ Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ.
- Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc;
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên thư;
KIỂM TRA NHANH
*Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cho ví dụ minh họa từng loại.
Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Ví dụ:
- Từ ghép đẳng lập: sơn hà, nhật nguyệt,…
- Từ ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: quốc gia, thủ quỹ,…
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên lí mã, tân binh,…
24
1. Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?
a. Đàn bà b. Cô gái c. Phụ nữ
2. Tiếng dùng để tạo từ Hán Việt được gọi là gì?
a. Yếu tố Hán Việt b.Từ Hán Việt
c.Cả a, b
3. Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
Đúng hay sai?
a. Đúng b. Sai
c
a
a
KIỂM TRA NHANH
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
3. Sử dụng từ Hán Việt:
a. Ngữ liệu: SGK Tr 81, 82.
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
TRUNG H?U D?M DANG
Ngữ liệu a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám nghiệm xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
Ngữ liệu b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
3. Sử dụng từ Hán Việt:
b. Kết luận:
- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa.
- Tuy nhiên, không nên lạm dụng từ HV trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
3. Sử dụng từ Hán Việt:
Bài tập nhanh
Chọn cách dùng đúng:
1.
a. Con đề nghị mẹ thưởng cho con vì con đạt danh hiệu HS giỏi trong năm học này.
b. Con muốn mẹ thưởng cho con vì năm học này con đạt danh hiệu HS giỏi.
2.
a. Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b. Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
41
Các từ Hán Việt (màu đỏ) trong các câu thơ sau tạo sắc thái gì?
BÀI TẬP
NHANH
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Tạo sắc thái cổ xưa
* Một số từ có sắc thái khái quát, trừu tượng (từ thuần Việt không có nghĩa tương đương).
Ví dụ:
- Chỉ bệnh tật: xuất huyết, viêm họng, ung thư,…
- Chỉ tai nạn, chết chóc: hoả hoạn, thương vong,…
- Về chính trị: độc lập, tự do, dân chủ, dân quyền,…
- Về quân sự: tiến công, kháng chiến, du kích,…
- Về toán học: đồng quy, tiếp tuyến, tích phân,…
42
Kiến thức bổ trợ:
* Một số trường hợp dùng thừa từ:
Chúc anh lên đường thượng lộ bình an.
(Thượng lộ = trên đường).
2. Mọi thông tin chúng tôi cung cấp đều rõ ràng và minh bạch. (Minh bạch = rõ ràng).
3. Gia cảnh nhà cô ấy rất khó khăn. (Gia = nhà).
43
* Luôn tồn tại song song những cặp từ đồng nghĩa Hán Việt và thuần Việt có sự phân biệt rõ nét về sắc thái nghĩa:
- Nữ dân quân - Dân quân gái.
- Nước nhà đã độc lập - Nước nhà đã đứng một mình.
- Bệnh sốt xuất huyết - Bệnh sốt ra máu.
Kiến thức bổ trợ:
TIẾT 19+20: TỪ HÁN VIỆT
II. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK Tr 70
hoa1: hoa quả, hương hoa
hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
phi 1: phi công, phi đội
phi 2: phi pháp, phi nghĩa
phi 3: cung phi, vương phi
tham 1: tham vọng, tham lam
tham 2: tham gia, tham chiến
gia 1: gia chủ, gia súc
gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản hữu tính cây hạt kín
Nói về cái đẹp, lịch sự
bay
Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt
nhà
Thêm vào
Bài tập 2: SGK Tr 71
Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)
Quốc
Cư
Sơn
Bại
THẢO LUẬN NHÓM: 3 PHÚT
gia
kì
cường
huy
ngữ
chung
trú
xá
dân
định
khê
lâm
giang
thủy
cước
Quốc
Cư
Sơn
chiến
đại
thất
thảm
vong
Bại
Bài tập 3: SGK Tr 71
Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Đáp án
- Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
- Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi .
ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đón chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời?
Thiên văn
Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
Thiên lôi.
Thiên gì là hãng bút bi?
Thiên Long.
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
Thiên thạch.
Thiên gì ngàn năm trôi qua?
Thiên niên kỉ.
Thiên gì hạn hán phong ba hoành hoành?
Thiên tai.
Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
Thiên thu.
Thiên gì mãi mãi đi xa?
Thiên di.
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?
Thiên tài.
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? (SGK Tr 83)
50
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra.
- (thân mẫu, mẹ):
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
- (phu nhân, vợ): ……………
Thuận ….. thuận chồng tát bể Đông
cũng cạn.
thân mẫu
phu nhân
vợ
mẹ
51
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải.
- (lâm chung,
sắp chết): Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
- (giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo):
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan)
52
giảng hòa
chúa đất
nỏ thần
cầu thân
nỏ thần
binh
mày ngài mắt phượng
nhan sắc tuyệt trần
hòa hiếu
Bài tập thi đua
1. Còn trời còn nước còn non
Còn người ta còn phải lo.
a-thất hứa b-thất vọng c-thất học d-thất trận
2. Gửi miền Bắc lòng miền Nam ,
Đang xông lên đánh Mĩ tuyến đầu.
a-chung tình b-chung sức c-chung thủy d-chung kết
3. Đêm nay pháo nổ giao thừa
Mà người không nhà còn đi.
a-chiến sĩ b-chiến mã c-chiến trường d-chiến công
4. Đố ai đếm hết vì sao
Đố ai kể hết Bác Hồ
a-công ơn b-công lao c-công đức d-cù lao
thất học
chung thủy
chiến sĩ
công lao
SINH NHẬT
NHẬT THỰC
Trò chơi
- Lớp được chia theo 3 đội để tham gia trò chơi ô chữ.
- Ô chữ gồm 12 hàng ngang và một hàng dọc.
- Mỗi đội sẽ lần lượt chọn ô hàng ngang và trả lời câu hỏi.
Nếu trả lời sai hoặc không trả lời được thì các đội khác
sẽ trả lời. Trả lời đúng được 20 điểm, sai không tính điểm.
- Các đội có thể dành quyền trả lời ô hàng dọc bất cứ lúc nào
nếu phát hiện ra.
- Tuy nhiên, nếu trả lời sai đội đó sẽ phải dừng cuộc chơi.
- Trả lời đúng ô hàng dọc được 40 điểm.
- Cuối cùng đội nào nhiều điểm nhất, đội đó chiến thắng.
GI?I Ơ CH?
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
CÂU 1.
Hoàn thành câu thơ sau:
……… sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
(Trần Nhân Tông)
CÂU 2.
Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
CÂU 3.
Dy l tn c?a Bc H? thu?ng du?c s? d?ng khi cịn ho?t d?ng cch m?ng ? nu?c ngồi:
Nguy?n ......
CÂU 4.
Cc t? ch? tn ngu?i, d?a lí nhu: cơ N?, bc To, em Tí, t?nh D?ng Nai, .. cĩ ph?i l t? Hn Vi?t khơng?
CÂU 5.
Khơng nn dng t? Hn Vi?t d? t?o s?c thi no sau dy?
a. Trang tr?ng, tao nh
b. C? xua
c. Chm bi?m
CÂU 6.
Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
CÂU 7.
Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, … được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
CÂU 8.
Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
CÂU 9.
Người lái máy bay còn gọi là gì?
CÂU 10.
“Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt” điều đó đúng hay sai?
CÂU 11.
Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
CÂU 12.
Di?n t? thích h?p vo cu van sau dy:
"Bi?t bao chi?n si d .. cho d?c l?p, t? do c?a T? qu?c".
GI?I Ơ CH?
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
Học thuộc các ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
3. Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó.
4. Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập tạo lập văn bản”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất