Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị bích huệ
Ngày gửi: 22h:01' 22-09-2021
Dung lượng: 346.5 KB
Số lượt tải: 488
Nguồn:
Người gửi: trần thị bích huệ
Ngày gửi: 22h:01' 22-09-2021
Dung lượng: 346.5 KB
Số lượt tải: 488
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 12:
TỪ LÁY
*Ngữ liệu
I. Các loại từ láy
- Em c?n ch?t mụi im l?ng, m?t l?i dam dam nhỡn kh?p sõn tru?ng, t? c?t c? d?n t?m b?ng tin v nh?ng v?ch than v? ụ an quan trờn hố g?ch.
- Tụi m?u mỏo tr? l?i v d?ng nhu chụn chõn xu?ng d?t, nhỡn theo cỏi búng bộ nh? liờu xiờu c?a em tụi trốo lờn xe.
- Đăm đăm:
- Mếu máo:
giống nhau hoàn toàn
giống nhau ở phụ âm đầu
- Liêu xiêu:
giống nhau ở phần vần.
-> Từ láy toàn bộ
-> Từ láy bộ phận
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Láy phụ âm đầu
Láy vần
=> Có 2 loại từ láy
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật , kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Bật bật
Thẳm thẳm
Không tạo ra sự hài hòa về âm thanh
Thăm thẳm :
=> Ở từ láy toàn bộ, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hòa phối về âm thanh.
Bần bật:
Tạo ra sự hài hòa về âm thanh
VD: đo đỏ, đèm đẹp, thiêm thiếp, xôm xốp…
Biến đổi phụ âm cuối
Biến đổi thanh điệu
I. Các loại từ láy
Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
+ Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh).
+ Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
II. Nghĩa của từ láy
1. “ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu”
mô phỏng âm thanh
2.
a/ “lí nhí, ti hí, li ti”: dựa vào khuôn vần i có tính chất nhỏ bé
b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: lặp lại phụ âm đầu và vần ấp biểu thị sự trạng thái vận động khi lên, khi xuống, không bằng phẳng-> Hòa phối âm thanh giữa các tiếng
=> Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sư hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
mang sắc thái biểu cảm
mang sắc thái giảm nhẹ
mang sắc thái nhấn mạnh
- Mềm mại:
- Đo đỏ:
- Ầm ầm:
=> So với tiếng gốc, nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng như biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
3. So với các tiếng gốc: mềm, đỏ, ầm:
II. Nghĩa của từ láy
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
TỪ LÁY
Các loại từ láy
Nghĩa của từ láy
Từ
láy
toàn
bộ
Từ
láy
bộ
phận
TỪ LÁY
*Ngữ liệu
I. Các loại từ láy
- Em c?n ch?t mụi im l?ng, m?t l?i dam dam nhỡn kh?p sõn tru?ng, t? c?t c? d?n t?m b?ng tin v nh?ng v?ch than v? ụ an quan trờn hố g?ch.
- Tụi m?u mỏo tr? l?i v d?ng nhu chụn chõn xu?ng d?t, nhỡn theo cỏi búng bộ nh? liờu xiờu c?a em tụi trốo lờn xe.
- Đăm đăm:
- Mếu máo:
giống nhau hoàn toàn
giống nhau ở phụ âm đầu
- Liêu xiêu:
giống nhau ở phần vần.
-> Từ láy toàn bộ
-> Từ láy bộ phận
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Láy phụ âm đầu
Láy vần
=> Có 2 loại từ láy
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật , kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Bật bật
Thẳm thẳm
Không tạo ra sự hài hòa về âm thanh
Thăm thẳm :
=> Ở từ láy toàn bộ, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hòa phối về âm thanh.
Bần bật:
Tạo ra sự hài hòa về âm thanh
VD: đo đỏ, đèm đẹp, thiêm thiếp, xôm xốp…
Biến đổi phụ âm cuối
Biến đổi thanh điệu
I. Các loại từ láy
Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
+ Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh).
+ Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
II. Nghĩa của từ láy
1. “ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu”
mô phỏng âm thanh
2.
a/ “lí nhí, ti hí, li ti”: dựa vào khuôn vần i có tính chất nhỏ bé
b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: lặp lại phụ âm đầu và vần ấp biểu thị sự trạng thái vận động khi lên, khi xuống, không bằng phẳng-> Hòa phối âm thanh giữa các tiếng
=> Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sư hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
mang sắc thái biểu cảm
mang sắc thái giảm nhẹ
mang sắc thái nhấn mạnh
- Mềm mại:
- Đo đỏ:
- Ầm ầm:
=> So với tiếng gốc, nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng như biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
3. So với các tiếng gốc: mềm, đỏ, ầm:
II. Nghĩa của từ láy
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
TỪ LÁY
Các loại từ láy
Nghĩa của từ láy
Từ
láy
toàn
bộ
Từ
láy
bộ
phận
 








Các ý kiến mới nhất