Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh hoàng gia bảo
Ngày gửi: 17h:01' 04-10-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Đinh hoàng gia bảo
Ngày gửi: 17h:01' 04-10-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11: Tiếng việt TỪ LÁY
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
a.Xét ví dụ SGK.
I.Tìm hiểu bài:
1. Các loại từ láy:
Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh?
Đăm đăm:
Mếu máo:
Liêu xiêu:
Lặp lại tiếng gốc.
Lặp bộ phận m
Lặp bộ phận iêu
Từ láy toàn bộ.
} Từ láy bộ phận.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
a Xét ví dụ 2 SGK/42.
Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm?
- bật bật→bần bật
- thẳm thẳm→thăm thẳm
biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
b. Ghi nhớ 1: SGK.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Bài tập nhanh
Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
Từ láy toàn bộ:
nho nhỏ
xiêu xiêu
chiều chiều
quanh quanh
Từ láy bộ phận:
lặng lẽ
xôn xao
mênh mông
long lanh
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
2. Nghĩa của từ láy:
a. Xét ví dụ 1SGK/42
? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa,tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
- ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
Tạo nghĩa dựa trên mô phỏng âm thanh.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
2. Nghĩa của từ láy:
a. Ví dụ 2:SGK/42.
* Lí nhí, li ti, ti hí:
Có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé về âm thanh và hình dáng.
* nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
Lặp lại phụ âm đầu và vần ấp. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng.
Nghĩa của từ láy tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
2. Nghĩa của từ láy:
Xét ví dụ 3 SGK/42: So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc:
- mềm mại - mềm
Mang sắc thái biểu cảm rõ rệt.
- thăm thẳm - thẳm ; ầm ầm - ầm; ào ào - ào
} Sắc nhấn mạnh.
- đo đỏ - đỏ
Sắc thái giảm nhẹ.
Nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so với tiếng gốc
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
b. Ghi nhớ 2. sgk/Trang 42
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Tỡm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn van sau:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhỡn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn tham thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vỡ khóc nhiều.
Dêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. dằng đông, trời hửng dần. Nh?ng bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mỡnh. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của nh?ng người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề như thế này.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Bài tập 1: SGK/43
Phân loại từ láy:
Bài tập 2: Diền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo ra từ láy:
.......... ló .............. thấp
.......... nhỏ .............. chếch
nhức ......... ............ ách
............khác
lấp
thõm
khang
nhúi
Nho
anh
chênh
3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõm
a/ tan tành
b/ tan tác
a/ xấu xa
b/ xấu xí
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen.
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn.
- Bạn Nam nói năng nhỏ nhẻ như con gái.
- Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.
- Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.
Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Bài tập 5: Các từ : máu mủ , mặt mũi , tóc tai , râu ria , khuôn khổ , ngọn nghành, tươi tốt , nấu nướng , ngu ngốc, học hỏi , mệt mỏi , nảy nở …là từ ghép hay từ láy ?
Các từ trên là từ ghép . Vì các tiếng tạo nên có quan hệ với nhau về nghĩa.
Bài tập6: Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa.
Tuần 3. Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Những bông hoa rung rinh trong gió
Dòng sông lấp lánh ánh trăng.
Mây bồng bềnh trên đỉnh núi.
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu.
Trời đổ mưa ào ào.
Đồng lúa xanh mơn mởn.
Hướng dẫn học tập
- Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc các ghi nhớ SGK/42.
+ Làm bài tập 3.4(còn lại), bài tập 6 SGK/43.
+ Viết đoạn văn ngắn miêu tả “Cánh đồng lúa” có sử dụng ít nhất ba từ láy.
- Đối với bài học tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài “ Đại từ” . Yêu cầu:
+ Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau mỗi ví dụ.
+ Nhận diện đại từ trong các văn bản đã học và trong cách xưng hô giao tiếp hằng ngày.
+ Xem trước phần luyện tập SGK/56,57.
Chúc các em học sinh
chăm ngoan, học giỏi.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
a.Xét ví dụ SGK.
I.Tìm hiểu bài:
1. Các loại từ láy:
Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh?
Đăm đăm:
Mếu máo:
Liêu xiêu:
Lặp lại tiếng gốc.
Lặp bộ phận m
Lặp bộ phận iêu
Từ láy toàn bộ.
} Từ láy bộ phận.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
a Xét ví dụ 2 SGK/42.
Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm?
- bật bật→bần bật
- thẳm thẳm→thăm thẳm
biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
b. Ghi nhớ 1: SGK.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Bài tập nhanh
Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
Từ láy toàn bộ:
nho nhỏ
xiêu xiêu
chiều chiều
quanh quanh
Từ láy bộ phận:
lặng lẽ
xôn xao
mênh mông
long lanh
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
2. Nghĩa của từ láy:
a. Xét ví dụ 1SGK/42
? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa,tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
- ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
Tạo nghĩa dựa trên mô phỏng âm thanh.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
2. Nghĩa của từ láy:
a. Ví dụ 2:SGK/42.
* Lí nhí, li ti, ti hí:
Có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé về âm thanh và hình dáng.
* nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
Lặp lại phụ âm đầu và vần ấp. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng.
Nghĩa của từ láy tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
2. Nghĩa của từ láy:
Xét ví dụ 3 SGK/42: So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc:
- mềm mại - mềm
Mang sắc thái biểu cảm rõ rệt.
- thăm thẳm - thẳm ; ầm ầm - ầm; ào ào - ào
} Sắc nhấn mạnh.
- đo đỏ - đỏ
Sắc thái giảm nhẹ.
Nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so với tiếng gốc
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
b. Ghi nhớ 2. sgk/Trang 42
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Tỡm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn van sau:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhỡn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn tham thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vỡ khóc nhiều.
Dêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. dằng đông, trời hửng dần. Nh?ng bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mỡnh. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của nh?ng người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề như thế này.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Bài tập 1: SGK/43
Phân loại từ láy:
Bài tập 2: Diền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo ra từ láy:
.......... ló .............. thấp
.......... nhỏ .............. chếch
nhức ......... ............ ách
............khác
lấp
thõm
khang
nhúi
Nho
anh
chênh
3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõm
a/ tan tành
b/ tan tác
a/ xấu xa
b/ xấu xí
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen.
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn.
- Bạn Nam nói năng nhỏ nhẻ như con gái.
- Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.
- Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.
Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Bài tập 5: Các từ : máu mủ , mặt mũi , tóc tai , râu ria , khuôn khổ , ngọn nghành, tươi tốt , nấu nướng , ngu ngốc, học hỏi , mệt mỏi , nảy nở …là từ ghép hay từ láy ?
Các từ trên là từ ghép . Vì các tiếng tạo nên có quan hệ với nhau về nghĩa.
Bài tập6: Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa.
Tuần 3. Tiết: 11. Tiếng Việt: TỪ LÁY
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Những bông hoa rung rinh trong gió
Dòng sông lấp lánh ánh trăng.
Mây bồng bềnh trên đỉnh núi.
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu.
Trời đổ mưa ào ào.
Đồng lúa xanh mơn mởn.
Hướng dẫn học tập
- Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc các ghi nhớ SGK/42.
+ Làm bài tập 3.4(còn lại), bài tập 6 SGK/43.
+ Viết đoạn văn ngắn miêu tả “Cánh đồng lúa” có sử dụng ít nhất ba từ láy.
- Đối với bài học tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài “ Đại từ” . Yêu cầu:
+ Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau mỗi ví dụ.
+ Nhận diện đại từ trong các văn bản đã học và trong cách xưng hô giao tiếp hằng ngày.
+ Xem trước phần luyện tập SGK/56,57.
Chúc các em học sinh
chăm ngoan, học giỏi.








Mùa dịch giáo viên rất cần giáo án điện từ, mong violet khắc phục sự cố