Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Xuân
Ngày gửi: 22h:22' 15-10-2020
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Xuân
Ngày gửi: 22h:22' 15-10-2020
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Thị Thanh Xuân)
Dòng nào dưới đây là những từ đồng âm?
Bàn phím, bàn học, bàn bạc.
Mẹ, má, u, bầm.
Quê hương, tổ quốc, giang sơn, non sông.
Mang, khiêng, vác, đeo, cắp.
Tìm từ đồng âm trong câu sau:
Nam đá chân vào hòn đá bên đường nên bị đau.
đá
đá
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Răng
Mũi
Tai
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
Nghĩa gốc
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa chuyển
Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn nhau.
Các nghĩa của từ nhi?u nghia bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau (có nét nghĩa chung).
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
Quả na mở mắt.
(nghĩa chuyển)
Đôi mắt của bé mở to.
(nghĩa gốc)
mắt
mắt
Bé đau chân.
(nghĩa gốc)
chân
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(nghĩa chuyển)
chân
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
(nghĩa gốc)
Nước suối đầu nguồn rất trong.
(nghĩa chuyển)
đầu
đầu
lưỡi rìu
* lưỡi:
lưỡi dao
miệng núi lửa
* Miệng:
miệng bát
Cổ bình
* cổ:
cổ áo
*Tay:
Tay áo
Tay ghế
* lưng:
lưng ghế
Lưng đèo
Trăng khuyết hình lưỡi liềm.
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM MANG NGHĨA GỐC?
Cổ ngỗng dài.
Bé múa, cổ tay rất dẻo.
Cả mặt sông xao động.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO DƯỚI ĐÂY MANG NGHĨA CHUYỂN?
Chú hươu có cái cổ rất cao.
Quả đu đủ chín vàng.
Bé tập đi. - Chị đi du lịch.
Nước suối trong.-Bé ngồi trong lớp.
CẶP TỪ IN ĐẬM NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ NHỮNG TỪ NHIỀU NGHĨA?
Trời đầy sao. – Sao bạn đến muộn?
Bàn phím, bàn học, bàn bạc.
Mẹ, má, u, bầm.
Quê hương, tổ quốc, giang sơn, non sông.
Mang, khiêng, vác, đeo, cắp.
Tìm từ đồng âm trong câu sau:
Nam đá chân vào hòn đá bên đường nên bị đau.
đá
đá
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Răng
Mũi
Tai
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
Nghĩa gốc
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa chuyển
Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn nhau.
Các nghĩa của từ nhi?u nghia bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau (có nét nghĩa chung).
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
Quả na mở mắt.
(nghĩa chuyển)
Đôi mắt của bé mở to.
(nghĩa gốc)
mắt
mắt
Bé đau chân.
(nghĩa gốc)
chân
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(nghĩa chuyển)
chân
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
(nghĩa gốc)
Nước suối đầu nguồn rất trong.
(nghĩa chuyển)
đầu
đầu
lưỡi rìu
* lưỡi:
lưỡi dao
miệng núi lửa
* Miệng:
miệng bát
Cổ bình
* cổ:
cổ áo
*Tay:
Tay áo
Tay ghế
* lưng:
lưng ghế
Lưng đèo
Trăng khuyết hình lưỡi liềm.
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM MANG NGHĨA GỐC?
Cổ ngỗng dài.
Bé múa, cổ tay rất dẻo.
Cả mặt sông xao động.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO DƯỚI ĐÂY MANG NGHĨA CHUYỂN?
Chú hươu có cái cổ rất cao.
Quả đu đủ chín vàng.
Bé tập đi. - Chị đi du lịch.
Nước suối trong.-Bé ngồi trong lớp.
CẶP TỪ IN ĐẬM NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ NHỮNG TỪ NHIỀU NGHĨA?
Trời đầy sao. – Sao bạn đến muộn?
 







Các ý kiến mới nhất