Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Toàn
Ngày gửi: 11h:08' 17-04-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Toàn
Ngày gửi: 11h:08' 17-04-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu – Lớp 5
Tuần 7 (Gộp 2 bài )
Từ nhiều nghĩa.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trần Thị Ngân Thùy
Luyện từ và câu – SGK trang 66, 67 - trang 73, 74
Thứ , ngày tháng năm
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa. Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A :
A
Răng
Mũi
Tai
B
a) Bộ phận ở bên đầu người và động vật, dung để nghe
b) Bộ phận xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dung để cắn, giữ và nhai thức ăn.
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dung để thở và ngửi.
I. Nhận xét :
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ? …
QUANG HUY
So sánh nghĩa của các từ in đậm răng, mũi, tai có khác nghĩa với chúng ở bài tập 1 là :
+ Răng (người): dùng để cắn, giữ, nhai.
+ Răng (chiếc cào): không dùng để cắn, giữ, nhai mà thường được dùng để cào thóc, rơm,...
+ Mũi (người): bộ phận nhô lên ở giữa mặt, dùng để thở và ngửi.
+ Mũi (thuyền): sắc, thường dùng để rẻ nước cho thuyền lướt về phai trước.
+ Tai (người): dùng để nghe.
+ Tai (ấm): dùng để cầm.
I. Nhận xét :
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và 2 có gì giống nhau?
+ Nghĩa của các từ răng ở bài tập 1 và 2 giống nhau ở chỗ: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.
+ Nghĩa của các từ mũi ở bài tập 1 và 2 giống nhau ở chỗ : đều chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
+ Nghĩa của các từ tai ở bài tập 1 và 2 giống nhau ở chỗ : cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai.
Các từ: răng, mũi, tai trong các trường hợp trên được gọi là
từ nhiều nghĩa.
Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
GHI NHỚ
TỪ NHIỀU NGHĨA
Có 1 nghĩa gốc (nghĩa đen)
Có 1 hay một số nghĩa chuyển (nghĩa bóng)
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Ví dụ: Từ ăn là từ nhiều nghĩa:
+ Nghĩa gốc (nghĩa đen): đưa thức ăn vào miệng. (Bạn Bảo Yến đang ăn cơm.)
+ Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
- Chuyển than xuống tàu. (Con tàu vào cảng ăn than.)
- Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh. (Bạn Tuyết Nhi lớp tôi rất ăn ảnh.)
Ví dụ: Từ chạy là từ nhiều nghĩa:
Nghĩa gốc (nghĩa đen): dời chỗ bằng chân với tốc độ cao.
Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
+ Tìm kiếm: chạy thầy, chạy tiền, ...
+ Trốn tránh: chạy giặc, chạy loạn, ...
+ Vận hành: chạy máy, chạy xe, ...
+ Vận chuyển: chạy thóc vào kho, ...
II. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển ?
- Đôi mắt của bé mở to.
a) Mắt
Nghĩa gốc
- Quả na mở mắt.
b) Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu
-Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
-Nước suối đầu nguồn rất trong.
Nghĩa chuyển
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi :
lưỡi cuốc, lưỡi dao,lưỡi búa, ….
miệng :
miệng bát, miệng bình, miệng túi, …
cổ :
cổ chai, cổ áo, cổ tay, …
tay :
tay áo, tay ghế, tay bóng bàn, …
lưng :
lưng đồi, lưng ghế, lưng trời, …
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Học kĩ phần Ghi nhớ .
Chuẩn bị bài sau :
MRVT : Thiên nhiên.
Tuần 7 (Gộp 2 bài )
Từ nhiều nghĩa.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trần Thị Ngân Thùy
Luyện từ và câu – SGK trang 66, 67 - trang 73, 74
Thứ , ngày tháng năm
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa. Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A :
A
Răng
Mũi
Tai
B
a) Bộ phận ở bên đầu người và động vật, dung để nghe
b) Bộ phận xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dung để cắn, giữ và nhai thức ăn.
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dung để thở và ngửi.
I. Nhận xét :
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ? …
QUANG HUY
So sánh nghĩa của các từ in đậm răng, mũi, tai có khác nghĩa với chúng ở bài tập 1 là :
+ Răng (người): dùng để cắn, giữ, nhai.
+ Răng (chiếc cào): không dùng để cắn, giữ, nhai mà thường được dùng để cào thóc, rơm,...
+ Mũi (người): bộ phận nhô lên ở giữa mặt, dùng để thở và ngửi.
+ Mũi (thuyền): sắc, thường dùng để rẻ nước cho thuyền lướt về phai trước.
+ Tai (người): dùng để nghe.
+ Tai (ấm): dùng để cầm.
I. Nhận xét :
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và 2 có gì giống nhau?
+ Nghĩa của các từ răng ở bài tập 1 và 2 giống nhau ở chỗ: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.
+ Nghĩa của các từ mũi ở bài tập 1 và 2 giống nhau ở chỗ : đều chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
+ Nghĩa của các từ tai ở bài tập 1 và 2 giống nhau ở chỗ : cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai.
Các từ: răng, mũi, tai trong các trường hợp trên được gọi là
từ nhiều nghĩa.
Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
GHI NHỚ
TỪ NHIỀU NGHĨA
Có 1 nghĩa gốc (nghĩa đen)
Có 1 hay một số nghĩa chuyển (nghĩa bóng)
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Ví dụ: Từ ăn là từ nhiều nghĩa:
+ Nghĩa gốc (nghĩa đen): đưa thức ăn vào miệng. (Bạn Bảo Yến đang ăn cơm.)
+ Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
- Chuyển than xuống tàu. (Con tàu vào cảng ăn than.)
- Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh. (Bạn Tuyết Nhi lớp tôi rất ăn ảnh.)
Ví dụ: Từ chạy là từ nhiều nghĩa:
Nghĩa gốc (nghĩa đen): dời chỗ bằng chân với tốc độ cao.
Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
+ Tìm kiếm: chạy thầy, chạy tiền, ...
+ Trốn tránh: chạy giặc, chạy loạn, ...
+ Vận hành: chạy máy, chạy xe, ...
+ Vận chuyển: chạy thóc vào kho, ...
II. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển ?
- Đôi mắt của bé mở to.
a) Mắt
Nghĩa gốc
- Quả na mở mắt.
b) Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu
-Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
-Nước suối đầu nguồn rất trong.
Nghĩa chuyển
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi :
lưỡi cuốc, lưỡi dao,lưỡi búa, ….
miệng :
miệng bát, miệng bình, miệng túi, …
cổ :
cổ chai, cổ áo, cổ tay, …
tay :
tay áo, tay ghế, tay bóng bàn, …
lưng :
lưng đồi, lưng ghế, lưng trời, …
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Học kĩ phần Ghi nhớ .
Chuẩn bị bài sau :
MRVT : Thiên nhiên.
 








Các ý kiến mới nhất