Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 20h:41' 19-10-2022
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 20h:41' 19-10-2022
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
* Các câu sau câu nào có từ đồng nghĩa câu
nào có từ trái nghĩa câu nào có từ đồng âm?
1.Dân tộc Việt Nam có tinh thần đoàn kết trong lao
động, gắn bó keo sơn giữa các miền trong chiến đấu.
2.Nước Việt Nam có rất nhiều con sông mà nguồn nước
bị ô nhiễm do chất thải của các nhà máy thải ra.
3.Thỏ nổi tiếng là nhanh vậy mà vẫn thua một con rùa
chậm chạp.
4. Cô gái có khuôn mặt xinh tươi đang soi bóng xuống
mặt hồ.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác
nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
I. Nhận xét.
-II.Em
hiểu
Ghi
nhớthế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều
nhiều nghĩa
nghĩa là
là từ
từ có
có một
một nghĩa
nghĩa gốc
gốc và
và một
một hay
hay một
một số
* Từ
số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
nghĩa
chuyển.
mối liên
nhau.
-cũng
Em có nhận
xéthệ
gì với
về mối
quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
III. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân
chân.
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Làm bài
vào vở
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu
lưỡi rìu, ...
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình
cổ áo
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế
lưng núi
Nêu lại ghi nhớ :
Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nha.
Nhận xét - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị trước bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
nào có từ trái nghĩa câu nào có từ đồng âm?
1.Dân tộc Việt Nam có tinh thần đoàn kết trong lao
động, gắn bó keo sơn giữa các miền trong chiến đấu.
2.Nước Việt Nam có rất nhiều con sông mà nguồn nước
bị ô nhiễm do chất thải của các nhà máy thải ra.
3.Thỏ nổi tiếng là nhanh vậy mà vẫn thua một con rùa
chậm chạp.
4. Cô gái có khuôn mặt xinh tươi đang soi bóng xuống
mặt hồ.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác
nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
I. Nhận xét.
-II.Em
hiểu
Ghi
nhớthế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều
nhiều nghĩa
nghĩa là
là từ
từ có
có một
một nghĩa
nghĩa gốc
gốc và
và một
một hay
hay một
một số
* Từ
số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
nghĩa
chuyển.
mối liên
nhau.
-cũng
Em có nhận
xéthệ
gì với
về mối
quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
III. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân
chân.
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Làm bài
vào vở
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu
lưỡi rìu, ...
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình
cổ áo
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế
lưng núi
Nêu lại ghi nhớ :
Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nha.
Nhận xét - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị trước bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
 







Các ý kiến mới nhất