Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 05h:03' 25-10-2024
Dung lượng: 39.8 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Thứ Hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa

Sách giáo khoa trang 74

1. Điền từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn
(nghĩa chuyển, mối liên hệ, từ đa nghĩa,
nghĩa gốc) vào chỗ chấm:
Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong
gốc (1) và một hoặc một số
đó có một nghĩa
……………
nghĩa
chuyển
…………………(2).
Các nghĩa của một
từ đa nghĩa
………………..(3)
bao
giờ
cũng

mối liên hệ (4) với nhau.
………………

2. Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng với
nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao, lưỡi
lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược,
nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo, thuốc
nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.

KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa,
trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc
một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn
có mối liên hệ với nhau.

Thứ Hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa

Sách giáo khoa trang 74

Nêu nghĩa của từ “hạt” trong mỗi đoạn thơ dưới
đây. Từ “hạt” trong đoạn thơ nào được dùng với
nghĩa gốc?
a. Khi đang là hạt
b. Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cầm trong tay mình
Cây đào trước của lim dim mắt cười.
Chưa gieo xuống đất
Quất gom từng hạt nắng
5 rơi
Hạt nằm lặng thinh.
Làm thành quả – những mặt trời tí
(Trần Hữu Thung)
hon.
(Đỗ Quang Huỳnh)

a. Khi đang là hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
(Trần Hữu Thung)

b. Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước của lim dim mắt cười.
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả – những mặt trời tí hon.
(Đỗ Quang Huỳnh)

Trong
đoạn
thơ
a,
từ “hạt”  chỉ bộ phận nằm
trong quả, có thể nảy mầm
thành cây con. Từ “hạt”  trong
các câu này được dùng với
nghĩa gốc.

Trong
đoạn
thơ
b,
từ “hạt”  có nghĩa là chỉ lượng
nhỏ chất lỏng có hình giống
như
hạt
của
quả.
Từ “hạt”  trong các câu này
được dùng với nghĩa chuyển.

Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ “chân” được
dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì
giống và khác nhau?

PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ....................................
Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ “chân” được dùng với
các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau?
a. Cái gậy có một chân,
b. Chân em bước thật êm
Biết giúp bà khỏi ngã.
Đường sau mưa ẩm ướt
Chiếc com-pa bố vẽ,
Trên lá non mịn mướt
Có chân đứng, chân quay.
Những giọt nước trong lành.
Cái kiềng đun hằng ngày,
(Nguyễn Quỳnh Mai)
Ba chân xoè trong lửa.
 
(Vũ Quần Phương)
.........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................

+ Ba từ “chân” trong đoạn a (một “chân”, “chân”  đứng, “chân” 
quay, ba “chân”) được dùng với nghĩa chuyển, chỉ phần dưới
cùng một vật (cái com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể
đứng được.
+ Từ “chân”  trong đoạn b (“chân”  em): được dùng với nghĩa
gốc, chỉ phần dưới cùng cơ thể người, có chức năng di chuyển
(bước).
- Các nghĩa này giống nhau ở chỗ đều là bộ phận có chức năng
làm trụ, tiếp xúc giữa vật/người với mặt đất. Khác nhau ở chỗ
với nghĩa gốc, “chân”  là bộ phận di chuyển, bước đi được nhưng
với nghĩa chuyển, “chân” chỉ là bộ phận giữ thăng bằng, tiếp giáp
với đất, làm trụ cho vật chứ không tự di chuyển được.
 Lưu ý: Nghĩa chỉ bộ phận cơ thể thường là nghĩa gốc.

Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi
từ sau đây:

* Mũi:
+ Nghĩa 1: bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
+ Nghĩa 2: bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
của một số vật.
* Сао:
+ Nghĩa 1: có khoảng cách bao nhiêu đó từ đầu
này đến đầu kia theo chiều thẳng đứng.
+ Nghĩa 2: hơn mức trung bình về số lượng hay
chất lượng.

* Mũi:
+ Nghĩa 1: bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật
có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Ví dụ: Thời tiết thay đổi, em bị ngạt mũi.
+ Nghĩa 2: bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước của một
số vật.
Ví dụ: Mũi dao này rất sắc.
* Сао:
+ Nghĩa 1: có khoảng cách bao nhiêu đó từ đầu này đến
đầu kia theo chiều thẳng đứng.
Ví dụ: Bạn Phương Thảo lớp em rất cao.
+ Nghĩa 2: hơn mức trung bình về số lượng hay chất
lượng.
Ví dụ: Nhiệt độ ngoài trời hôm nay rất cao.

 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Trong các câu sau, câu nào có từ “chạy”
mang nghĩa gốc?
a. Tết đến, hàng bán rất chạy.
b. Nhà nghèo, bác ấy phải chạy ăn từng bữa.
c. Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
d. Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 2. Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng
với nghĩa chuyển?
a. Mỗi bữa cháu bé ăn một bát.
b. Em phải ngoan không thì bố mẹ cho em ăn đòn đấy.
c. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
Câu 3. Từ “đi” trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa chuyển?
a. Áo này phải đi với quần kia mới thành bộ.
b. Em bé đang tập đi.
c. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 4. Trong các câu sau, câu nào có từ “cao” mang
nghĩa gốc?
a. Bạn Phương Anh lớp em rất cao.
b. Mẹ tôi thường mua hàng Việt Nam chất lượng cao.
c. Kết quả bài thi môn Tiếng Việt của Hà cao thứ hai
trong khối.
Câu 5. Từ “ngọt ” trong câu nào dưới đây được dùng
với nghĩa gốc?
a. Cam đầu mùa rất ngọt.
b. Cô ấy nói rất ngọt.
c. Tiếng đàn thật ngọt.

Ôi!
Tuyệt vời!

I

I
G
N
CÁC BẠ
QUÁ!
C
Á
C
G
N

M
C
Ú
CH
BẠN!

KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa,
trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc
một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn
có mối liên hệ với nhau.

Bạn hãy cùng người thân
tìm 3 từ đa nghĩa (được
dùng với nghĩa gốc và
nghĩa chuyển).
Vận dụng kiến thức
đã học khi làm văn.

KÍNH CHÚC QUÝ THẦY, CÔ:
“MẠNH KHỎE – BÌNH ANHẠNH PHÚC - VẠN SỰ TỐT
LÀNH – MAY MẮN - CÔNG
TÁC TỐT”.

CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
468x90
 
Gửi ý kiến