Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Quang Thành
Ngày gửi: 16h:52' 15-09-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 7
TỪ TRÁI NGHĨA
MỤC TIÊU
Kiến thức
- Khái niệm từ trái nghĩa.
 - Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản.
Kĩ năng
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản.
 - Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
Thái độ
- HS có ý thức khi sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp.
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.

Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng”.

Dựa vào cơ sở, tiêu chí nào mà em xác định được các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
trẻ >< già
- đi >< trở lại
- ngẩng >< cúi
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
- ngẩng >< cúi:


2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
- trẻ >< già:

- đi >< trở lại:
=> sự trái nghĩa dựa trên hoạt động của đầu theo hướng lên và xuống
Dựa vào cơ sở, tiêu chí nào mà em xác định được các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
=> trái nghĩa dựa vào tuổi tác
=> trái nghĩa dựa vào sự tự duy chuyển rời khỏi hay quay lại nơi xuất phát
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
Lá lành đùm lá rách.

2. Chân cứng đá mềm.

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
=> Các cặp từ trên có nghĩa trái ngược nhau
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp sau:
Cau già

Rau già

Ngưới già
Cau non
Rau non
Người trẻ
tính chất
tuổi tác
Vậy, em có nhận xét gì về nghĩa của từ già trong các cặp từ trái nghĩa trên?
=> Từ già có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.

Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.


Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
=> Tạo phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
=> Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở hai thời điểm khác nhau. Giúp cho câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:

 Tạo sự tương phản để phê phán, lên án những kẻ không biết mình mà còn hay chê bai người khác.
Nêu tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa trong câu thành ngữ sau:

Lươn ngắn lại chê chạch dài
Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA






Lời nói thêm sinh động
Gây ấn tượng mạnh
Tạo hình ảnh tương phản
Sử dụng trong
thể đối
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1/ 129.
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA






Bài tập 1/ 129. Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết, thịt treo trong nhà.
Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.





lành >< rách
giàu >< nghèo
ngắn >< dài
- đêm >< ngày
- sáng >< tối





Bài tập 2/ 129. Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá ... - Vô thưởng vô ...
Có đi có ... - Bên ... bên khinh
Gần nhà ... ngõ - Buổi ... buổi cái
Mắt nhắm mắt ... - Bước thấp bước ...
Chạy sấp chạy ... - Chân ướt chân ...





Chân cứng đá mềm
Có đi có về (lại)
Gần nhà xa ngõ
Mắt nhắm mắt mở
Chạy sấp chạy ngữa
Vô thưởng vô phạt
Bên trọng bên khinh
Buổi đực buổi cái
Bước thấp bước cao
Chân ướt chân ráo





Chân cứng đá mềm: sức lực dẻo dai, khỏe mạnh, vượt qua được mọi gian lao, trở ngại (thường dùng cho lời chúc người đi xa)
Có đi có về (lại): chỉ thái độ sòng phẳng, dứt khoát
Gần nhà xa ngõ: ở gần mà không thân. Nhà sát nhau, là hàng xóm của nhau nhưng ít giao du, chơi thân với nhau.
Mắt nhắm mắt mở: chỉ người hồ đồ, nhìn sự vật thiếu sáng suốt, minh bạch.
Chạy sấp chạy ngữa: chỉ thái độ, hành động vội vàng, hấp tấp, thiếu bình tĩnh, suy xét.
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA





Vô thưởng vô phạt: chẳng có ích gì, không có thưởng cũng chẳng có phạt. Nghĩa bóng chỉ thái độ thờ ơ hoặc hành động vu vơ không làm hại đến ai cũng không nhằm mục đích gì cả.
Bên trọng bên khinh: không công bằng, có thiên vị.
Buổi đực buổi cái: (làm việc gì) thất thường, hôm có hôm không, không được liên tục.
Bước thấp bước cao: chỉ hành động chân này muốn chạy nhưng chân kia muốn dừng. Tả dáng đi không vững, ngập ngừng. Diễn tả thái độ vội vàng, do dự, sợ hãi, lo lắng điều gì đó.
- Chân ướt chân ráo: mới tới, mới đặt chân tới một nơi nào đó, còn chưa nắm rõ tình hình.





Bài tập 4/ 129 . Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
Quê hương! Hai tiếng thân thương ấy luôn in đậm trong lòng tôi. Quê hương tôi – Cam Phước Tây - với những con người chân chất, dù nghèo về vật chất nhưng lại giàu về tình người. Trong cuộc sống dù còn nhiều khó khăn, vất vả nhưng họ luôn biết chia sẻ với những nghĩa cử cao đẹp “lá lành đùm lá rách”, lúc vui, lúc buồn có nhau, cùng giúp nhau vươn lên để gia đình ấm no, quê hương giàu mạnh…
Đầu voi đuôi chuột
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Mắt nhắm mắt mở
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Trên đe dưới búa
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Lên voi xuống chó
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Lá lành đùm lá rách
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Từ trái nghĩa
Khái niệm
Là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.

Tính chất
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Cách sử dụng
Được sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản,
gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
* SƠ ĐỒ TƯ DUY:
Học bài và làm bài tập 4 vào vở bài tập.
Chuẩn bị bài mới: “Từ đồng âm”.
- Thế nào là từ đồng âm?
- Xem kỹ các ví dụ, ghi nhớ SGK trang 135
- Sử dụng từ đồng âm như thế nào để đạt được mục đích trong giao tiếp?
- Xem trước các bài tập SGK trang 136
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN.
Goodbye



II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Bánh trôi nưuớc: Nghia den
* Bánh trôi nuước là bánh làm bằng bột nếp, du?c nhào nặn và viên tròn, có nhân đưuờng phèn. Đưuợc luộc chín bằng cách cho vào nưuớc đun sôi, bánh nổi là chín.
a. Hình thức bên ngoài: Tròn trịa, tinh khiết, không pha tạp, có thể thay đổi ? Vẻ đẹp ngoại hình.
b. Chất lưuợng bên trong: Ngon, ngọt, không thay đổi.
Bánh trôi nưuớc
a. Hình thể:
Thân em
Vừa trắng
Vừa tròn
xinh đẹp
? khoẻ mạnh
hoàn hảo
? Vẻ đẹp ngoại hỡnh.
b. Thân phận:
Bảy nổi, Ba chỡm
Dối lập
Dảo thành ng?
?Bấp bênh, trôi nổi
2. Hỡnh ?nh ngu?i ph? n?: nghia búng
- Rắn nát
phó thác, phụ thuộc vào ngưuời khác.
- Mặc dầu
c. Phẩm chất:
Em vẫn giửừ
tấm lòng son
Sắt son, chung thủy,
nghĩa tỡnh.
Vẻ đẹp tâm hồn - nhân cách. Dù gặp bất kỳ
hoàn cảnh nào nguười phụ nửừ vẫn giửừ đưuợc tấm lòng sắt son, chung thủy, tỡnh nghĩa.
III. Tổng kết - Ghi nhớ:
1. Nghệ thuật:
- ?n dụ, đảo thành ngữ .
- Kết cấu chặt chẽ, độc đáo.
- Ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu.
2. Nội dung:
- Trân trọng vẻ đẹp và phẩm cách của nguười phụ nữ.
- Cảm thông cho số phận chỡm noồi của họ.
Ghi nhớ:
Với ngôn ngữ bình dị, bài thơ Bánh trôi nưuớc cho thấy Hồ Xuân Hưuơng vừa rất trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, son sắt của nguười phụ nữ Việt Nam ngày xưua, vừa cảm thuương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ.


IV. LUYỆN TẬP


- Thn em nhu ht ma ro
Ht ri xung ging ht vo vun hoa.
- Thn em nhu ht ma sa
Ht vo i cc ht ra cnh ng.
- Thn em nhu chn lĩa ng ng
Pht ph duíi ngn nng hng ban mai.





- Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân.
- Thân em như quế giữa rừng
Thơm tho ai biết ngát lừng ai hay.
- Thân em như củ ấu củ gai
Nửa trong thì trắng , nửa ngoài thì đen.


* Cảm xúc chung đều chỉ thân phận bấp bênh, chìm nỗi của người phụ nữ. Họ không có quyền hạn gì, không làm chủ được cuộc đời mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào xã hội phong kiến đầy rẫy bất công.
- Mối liên quan trong cảm xúc giữa bài thơ : "Bánh trôi nước"của Hồ Xuân Hương với các câu hát than thân:
* Hướng dẫn học ở nhà:

a. Học thuộc lòng bài thơ.
b. Làm bài luyện tập (trong sách giáo khoa).
c.Soạn bài "Qua đèo Ngang".

1. Mở bài
 - Phần mở bài là chìa khóa cho toàn bộ bài văn. Phần mở bài gây ấn tượng đầu tiên cho người đọc về phong cách nghị luận, phong cách ngôn ngữ riêng của người viết. Phần mở bài gồm có 3 phần, theo 3 công thức: gợi - đưa - báo, trong đó:

- Gợi: Gợi ý ra vấn đề cần làm.
Sau khi Gợi thì đưa ra vấn đề.
Cuối cùng là Báo- tức là phải thể hiện cho người viết biết mình sẽ làm gì. Trong đó, khó nhất là phần gợi ý dẫn dắt vấn đề, có 3 cặp/6 lối để giải quyết như sau:

- Cặp 1:Tương đồng/tương phản - đưa ra một vấn đề tương tự/hoặc trái ngược để liên tưởng đến vấn đề cần giải quyết, sau đó mới tạo móc nối để ĐƯA vấn đề ra, cách này thường dùng khi cần chứng minh, giải thích, bình luận về câu nói, tục ngữ, suy nghĩ.


Cặp 2:Xuất xứ/đại ý - dựa vào thông tin xuất xứ/ đại ý để đưa vấn đề ra, cách này thường dùng cho tác phẩm/tác giả nổi tiếng.

Cặp 3:Diễn dịch/ quy nạp - cách này thì cũng khá rõ về ý nghĩa rồi.
2. Thân bài
Thân bài thực chất là một tập hợp các đoạn văn nhỏ nhằm giải quyết một vấn đề chung. Để tìm ý cho phần thân bài thì có thể dùng các công thức sau đây để đặt câu hỏi nhằm tìm ý càng nhiều và dồi dào càng tốt, sau đó có thể sử dụng toàn bộ hoặc một phần ý tưởng để hình thành khung ý cho bài văn:
Đối với Giải thích:Gì - Nào - Sao - Do - Nguyên - Hậu
Trong đó:
Gì: Cái gì, là gì?
Nào: thế nào?
Sao: tại sao?
Do: do đâu?
Nguyên: nguyên nhân nào?
Hậu: hậu quả gì?
Hãy tưởng tượng vấn đề của mình vào khung câu hỏi trên, tìm cách giải đáp câu hỏi trên với vấn đề cần giải quyết thì bạn sẽ có một lô một lốc các ý tưởng.

Đối với Chứng minh: Mặt - Không - Giai - Thời - Lứa
Mặt: các mặt của vấn đề?
Không: không gian xảy ra vấn đề (thành thị, nông thôn, việt nam hay nước ngoài...).
Giai: giai đoạn (vd giai đoạn trước 1945, sau 1945..).
Thời: thời gian - nghĩa hẹp hơn so với giai đoạn (có thể là, mùa thu mùa đông, mùa mưa mùa nắng, buổi sáng buổi chiều..).
Lứa: lứa tuổi (thiếu niên hay người già, thanh niên hay thiếu nữ...).
Hình thành đoạn văn từ khung ý tưởng


Nào - Sao - Cảm
Nào: thế nào?
Sao: tại sao?
Cảm: cảm xúc, cảm giác, cảm tưởng của bản thân?
Cứ như vậy bạn sẽ có nhiều đoạn văn, các đoạn văn này hợp lại là thân bài.
3. Kết bài
Có công thức Tóm - Rút - Phấn để thực hiện phần này:
Tóm: tóm tắt vấn đề
Rút: rút ra kết luận gì
Phấn: hướng phấn đấu, suy nghĩ riêng của bản thân
Như vậy trên đây là những kinh nghiệm cô đọng nhất về cách tìm ý cho bài văn dựa vào công thức, phương pháp này do thầy giáo dạy tôi năm cấp 2 hướng dẫn, ông đã áp dụng để giảng dạy học sinh từ những năm 60 của thế kỷ trước, tới nay vẫn còn hiệu quả.


Taùc giaû :
2. Taùc phẩm:
Tu?n 4, Ti?t 13
Van b?n :
Giải thích từ khó:
Bòn vườn:

Cầu tự:

Thắt lưng buộc bụng:


Cắn rơm cắn cỏ :

(Hạn chế tiêu dùng, tiết kiệm khi khó khăn)
(Tỏ ý hạ mình để van xin một cách
khẩn thiết)
(Cầu trời lễ Phật để được sinh con…)
(Tìm kiếm góp nhặt từ mảnh vườn…)
(Nam Cao)
(Trích)
Lão Hạc
I. D?c, tìm hi?u chung
II. D?c - hi?u van b?n
Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :

(Nam Cao)
Đoạn1:“Hôm sau..cũng xong”
=>Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông hai việc…, ông giáo an ủi Lão Hạc
Đoạn 2: “Luôn mấy hôm …đáng buồn”
=>Cuộc sống của Lão Hạc sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo…
Đoạn 3: “Không! Cuộc đời… một sào” =>Cái chết của LãoHạc
 Kể theo trình tự sự việc
 Ngôi
kể
thứ nhất

1.Tác giả :
2. Tác phẩm:
Bố cục đoạn trích :
Phương thức biểu đạt :
tự sự và trữ tình
3 đoạn
Lão Hạc
II. Đọc – Hiểu văn bản
I. Đọc, tìm hiểu chung

Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :
(Nam Cao)
1.Tác giả :
2.Tác phẩm:
1.Việc Lão Hạc bán
con chó Vàng
Lão Hạc
I. Đọc, tìm hiểu chung:
II. Đọc – Hiểu văn bản
phân vân, không muốn bán
tâm trạng đau đớn, xót xa,
- day dứt, ân hận
Lão Hạc là người nhân hâụ , giàu tình thương , sống có ân nghĩa.
-“…nó làm như trách tôi…lão già tệ lắm…tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó…”
nhân hâụ, ân nghĩa, giàu tình thương
miêu tả tâm lí nhân vật

Đó là phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc - một người dân nghèo Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
Trước khi bán chó: “Có lẽ tôi bán con chó đấy …”
phân vân, không muốn bán
miêu tả ngoại hình sinh động



1.Tác giả :
2.Tác phẩm:
II. Đọc – hiểu văn bản
1.Việc Lão Hạc bán con chó Vàng
Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :
(Nam Cao)
 tâm trạng đau đớn, xót xa
 day dứt, ân hận
Sau khi bán chó:
…lão cố làm ra vui vẻ…
… ầng ậng nước
… lão…co rúm…ép cho nước mắt chảy ra
… lão ngoẹo một bên…
… móm mém…hu hu khóc
mắt
mặt
đầu
miệng
Lão Hạc
I. Đọc, tìm hiểu chung
CÂU HỎI THẢO LUẬN
? Trong lời kể, phân trần của Lão Hạc có những câu: “Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra có sung sướng…nếu kiếp người cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì cho thật sướng ?...” nói lên điều gì?
- Đó là những câu nói đượm màu triết lí dân gian dung dị của những người dân nghèo, từng trải
- Tác giả đã khám phá ra nét mới trong tâm hồn và tính cách Lão Hạc
Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :
(Nam Cao)

1.Tác giả :
2.Tác phẩm:

1.Việc Lão Hạc bán con chó Vàng
phân vân,không muốn bán
tâm trạng đau đớn, xót xa
day dứt, ân hận
Lão Hạc là người nhân hâụ , giàu tình thương , sống có ân nghĩa.
Lão Hạc
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản:
Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :
(Nam Cao)
phân vân, không muốn bán
tâm trạng đau đớn, xót xa, day dứt, ân hận
Lão Hạc là người nhân hâụ , giàu tình thương , sống có ân nghĩa.
I. Đọc, tìm hiểu chung:
II.Đọc – hiểu văn bản

1.Việc Lão Hạc bán con chó Vàng


Lão Hạc
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Chiến thắng của quân Tây Sơn
- Sự thảm bại của giặc Thanh
- Số phận bi đát của bọn bán nước.
2. Nghệ thuật:
- Tác giả đã thành công trong nt kể chuyện.
- Khắc họa và xây dựng nhân vật thông qua việc làm và hành động
- Nghệ thuật tương phản giữa quân ta và quân lính nhà Thanh.
- Kể chuyện khách quan
- Cách viết dựa trên quan điểm lịch sử đúng đắn
 
Gửi ý kiến