Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thế Sương
Ngày gửi: 17h:06' 26-09-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
GIÁO VIÊN:…
.
TRƯỜNG TH TÂN THẠNH ĐÔNG 3
PHÂN MÔN
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5
Điền các từ đồng nghĩa còn thiếu dưới mỗi tranh.
……
……
……
……
……
……
cõng
địu
kiệu
đội
gánh
bế
-  Theo bạn, thế nào là từ đồng nghĩa ?
  Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Luyện từ và câu
Tiết: 07
I. Nhận xét
So sánh nghĩa của các từ in đậm :
Phăng Đơ Bô- en là một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
=> Từ được in đậm: phi nghĩa và chính nghĩa
TỪ TRÁI NGHĨA
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
Tiết: 07
I. Nhận xét
Phi nghĩa: Những việc làm trái với đạo lí, điều không chính đáng.
Chính nghĩa: Những điều, những việc làm đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả.
Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa.
KẾT LUẬN:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Phi nghĩa là gì?
Chính nghĩa là gì?
Ví dụ: cao - thấp; ngày – đêm; phải - trái…..
I. Nhận xét
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:

Chết vinh hơn sống nhục.
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
=> Các cặp từ trái nghĩa là :
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?
=> Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
=> Thà chết mà được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người khác cười chê, khinh bỉ.
sống /chết
vinh /nhục
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
I. Nhận xét
KẾT LUẬN:
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái ....... đối lập nhau.
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: Cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng
làm nổi bật những sự vật, sự việc,hoạt động, trạng thái,
… đối lập nhau.
Ghi nhớ
1 .Thế nào là từ trái nghĩa ?
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
II. Luyện tập
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
Trò chơi

Các bạn giỏi quá!
Cảm ơn các bạn đã giúp tôi tìm được đường về nhà.
II. Luyện tập
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
a. đục trong.
b. đen sáng.
c. Rách lành, dở hay
II. Luyện tập
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Hẹp nhà bụng.
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
rộng
đẹp
dưới
II. Luyện tập
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
/
/
/
/
Chiến tranh; xung đột; …..
ghét bỏ; căm hờn; căm thù; …..
Tan rã; chia rẽ, xung khắc; …..
Phá hoại, phá phách; hủy hoại; …..
THẢO LUẬN NHÓM 4
II. Luyện tập
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
* Hai câu, mỗi câu chứa một từ trái nghĩa:
Ví dụ: Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh
* Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa:
Ví dụ: Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,...đối lập nhau.
Ghi nhớ
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
I. Nhận xét
II. Luyện tập
Dặn dò, nhận xét
Về nhà hoàn thành tiếp các bài tập vào vở bài tập. Học thuộc hết các thành ngữ, tục ngữ.
Chuẩn bị: Luyện tập về từ trái nghĩa
 
Gửi ý kiến