Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Trần Hải Ninh
Ngày gửi: 08h:26' 27-09-2023
Dung lượng: 960.5 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Đinh Trần Hải Ninh
Ngày gửi: 08h:26' 27-09-2023
Dung lượng: 960.5 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Chọn từ ngữ phù hợp cho mỗi hình sau:
bưng
khiêng
đeo
vác
kéo
kẹp
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu- Tiết số 7
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
Phrăng Đơ Bô – en là người lính Bỉ trong đội quân
Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949,
ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt
là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai
đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến
đấu vì chính nghĩa.
phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi
nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa,
không được những người có lương tri ủng hộ.
chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính
nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu,
chống lại áp bức, bất công.
phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái
nghĩa.
I. Nhận xét
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau:
Chết vinh hơn sống nhục
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu
tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
- vinh: được kính trọng, đánh giá cao
- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Ý nghĩa: Thà chết mà được mọi người kính
trọng còn hơn là sống mà bị mọi người khinh
bỉ.
Sống – chết, vinh – nhục là từ có nghĩa trái ngược nhau
nên ta cũng gọi chúng là từ trái nghĩa.
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam.
Cách dùng từ trái nghĩa trong hai câu tục ngữ trên
tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống
rất cao đẹp của con người Việt Nam: thà chết mà
được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời
khinh bỉ.
II. Ghi nhớ:
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm;…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,…đối lập nhau.
III. Luyện tập:
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành
ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c)
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a)Hẹp nhà
b)Xấu người
c)Trên kính
rộngbụng.
đẹpnết.
dướinhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
a) Hòa bình: chiến tranh, xung đột,…
b) Thương yêu: căm thù, căm ghét, hận thù…
c) Đoàn kết: chia rẽ, xung khắc, bè phái…
d) Giữ gìn: phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy
hoại…
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái
nghĩa với từ tìm được ở bài tập 3.
Ví dụ: Chúng ta phải biết giữ gìn bàn ghế
trong lớp, không được phá phách để chúng
bị hư hỏng.
TRÒ CHƠI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Luật chơi: Khi nhìn thấy hình ảnh,
các em dựa vào hình ảnh để nói một
câu thành ngữ, tục ngữ chứa cặp từ
trái nghĩa liên quan đến hình ảnh.
Cá lớn nuốt cá bé.
Lên voi xuống chó.
Ba chìm bảy nổi.
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Chọn từ ngữ phù hợp cho mỗi hình sau:
bưng
khiêng
đeo
vác
kéo
kẹp
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu- Tiết số 7
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
Phrăng Đơ Bô – en là người lính Bỉ trong đội quân
Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949,
ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt
là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai
đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến
đấu vì chính nghĩa.
phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi
nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa,
không được những người có lương tri ủng hộ.
chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính
nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu,
chống lại áp bức, bất công.
phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái
nghĩa.
I. Nhận xét
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau:
Chết vinh hơn sống nhục
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu
tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
- vinh: được kính trọng, đánh giá cao
- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Ý nghĩa: Thà chết mà được mọi người kính
trọng còn hơn là sống mà bị mọi người khinh
bỉ.
Sống – chết, vinh – nhục là từ có nghĩa trái ngược nhau
nên ta cũng gọi chúng là từ trái nghĩa.
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam.
Cách dùng từ trái nghĩa trong hai câu tục ngữ trên
tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống
rất cao đẹp của con người Việt Nam: thà chết mà
được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời
khinh bỉ.
II. Ghi nhớ:
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm;…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,…đối lập nhau.
III. Luyện tập:
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành
ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c)
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a)Hẹp nhà
b)Xấu người
c)Trên kính
rộngbụng.
đẹpnết.
dướinhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
a) Hòa bình: chiến tranh, xung đột,…
b) Thương yêu: căm thù, căm ghét, hận thù…
c) Đoàn kết: chia rẽ, xung khắc, bè phái…
d) Giữ gìn: phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy
hoại…
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái
nghĩa với từ tìm được ở bài tập 3.
Ví dụ: Chúng ta phải biết giữ gìn bàn ghế
trong lớp, không được phá phách để chúng
bị hư hỏng.
TRÒ CHƠI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Luật chơi: Khi nhìn thấy hình ảnh,
các em dựa vào hình ảnh để nói một
câu thành ngữ, tục ngữ chứa cặp từ
trái nghĩa liên quan đến hình ảnh.
Cá lớn nuốt cá bé.
Lên voi xuống chó.
Ba chìm bảy nổi.
 







Các ý kiến mới nhất